Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2014
Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 12/09/2014
Sửa đổi, bổ sung: 17/2011/QĐ-UBND · 27/05/2011
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Xử lý một số trường hợp phát sinh khi thu hồi đất
Chương II — BỒI THƯỜNG
Điều 5. Nguyên tắc bồi thường đất
Điều 6. Bồi thường đất nông nghiệp
Điều 7. Bồi thường đất ở
Điều 8. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 9. Nguyên tắc, điều kiện, đơn giá bồi thường tài sản, cây trồng, vật nuôi
Chương III — HỖ TRỢ
Điều 10. Hỗ trợ di chuyển
Điều 11. Hỗ trợ tái định cư
Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống
Điều 13. Hỗ trợ ổn định sản xuất
Điều 14. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.
Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 16. Hỗ trợ đào tạo nghề
Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 18. Hỗ trợ khác
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Khen thưởng
Điều 20. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành quy định
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy