vanban.org

Điều 22. Mức lệ phí cấp, gia hạn giấy phép tận dụng vật liệu san lấp — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 01/04/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/05/2007 Hiệu lực 19/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
11/04/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/05/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Mức lệ phí cấp, gia hạn giấy phép tận dụng vật liệu san lấp

Mức lệ phí cấp, gia hạn giấy phép tận dụng vật liệu san lấp lấy bằng với mức lệ phí cấp, gia hạn giấy phép tận thu khoáng sản theo quy định của Bộ Tài chính.