vanban.org

Điều 20. Hồ sơ, thủ tục xin phép tận dụng vật liệu san lấp trong quá trình đào ao hồ, san hạ cải tạo mặt bằng đất — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 01/04/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/05/2007 Hiệu lực 19/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
11/04/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/05/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hồ sơ, thủ tục xin phép tận dụng vật liệu san lấp trong quá trình đào ao hồ, san hạ cải tạo mặt bằng đất

1. Tổ chức, cá nhân muốn được cấp phép tận dụng vật liệu san lấp trong quá trình đào ao hồ chứa nước phục vụ tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, san hạ cải tạo mặt bằng đất để phục vụ cho canh tác hoặc xây dựng phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Đơn xin đào ao hồ, san hạ cải tạo mặt bằng đất có tận dụng vật liệu san lấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân  xã và được lập theo mẫu số 3a;

b) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản chính sơ đồ giải thửa khu đất xin đào ao hồ, san hạ cải tạo mặt bằng tỷ lệ không nhỏ hơn ½.000, lưới tọa độ VN2000, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, lập theo mẫu số 4a. Trên sơ đồ phải có đầy đủ các thông tin về vị trí, ranh giới, tọa độ ô vuông các điểm góc khu vực xin đào ao hồ, san hạ cải tạo mặt bằng và tối thiểu hai mặt cắt đặc trưng thể hiện tình trạng ao hồ, mặt bằng trước và sau khi kết thúc thi công;

d) Bản sao Biên bản xác minh thực địa khu đất của các ngành chức năng của huyện;

đ) Bản sao Phiếu xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân huyện cấp theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có ghi rõ số tiền ký quỹ tổ chức, cá nhân phải nộp để phục hồi môi trường trước khi tiến hành thi công;

e) Văn bản chấp thuận và đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện về việc đào ao hồ, cải tạo mặt bằng tận dụng vật liệu san lấp của tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ việc đào ao hồ, cải tạo mặt bằng là hợp lý, không gây ảnh hưởng đến quy hoạch chung, cảnh quan môi trường và các lợi ích công cộng khác;

f) Văn bản thỏa thuận của các sở, ngành có liên quan trong trường hợp khu vực đào ao hồ, cải tạo mặt bằng thuộc vùng quy hoạch đô thị, công nghiệp, du lịch và kết cấu hạ tầng khác.

2. Trình tự thực hiện việc cấp phép:

a) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, ra quyết định cấp giấy phép theo mẫu số 5a, hoặc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân về lý do giấy phép không được cấp.

b) Giấy phép tận dụng vật liệu san lấp chỉ được giao cho chủ đơn khi chủ đơn đã nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường bản sao biên lai nộp tiền ký quỹ phục hồi môi trường tại Quỹ Bảo vệ Môi trường.