vanban.org

Điều 11. Đăng ký khu vực hoạt động khoáng sản — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 01/04/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/05/2007 Hiệu lực 19/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
11/04/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/05/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký khu vực hoạt động khoáng sản

1. Giấy phép hoạt động khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kèm theo bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản được chuyển đến đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi Sở Tài nguyên và Môi trường giao giấy phép cho chủ đơn.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi giấy phép hoạt động khoáng sản đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chi Cục khoáng sản miền Nam và Ủy ban nhân dân huyện nơi có mỏ để biết và phối hợp quản lý.