vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 01/04/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/05/2007 Hiệu lực 19/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
11/04/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/05/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản

1. Trong trường hợp cần thiết phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện (nơi có mỏ) và các cơ quan có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân, trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản hợp lệ của tổ chức, cá nhân, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản hỏi ý kiến.

2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường.