vanban.org

Điều 15. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, gia hạn giấy phép khai thác đối với trường hợp chỉ khai thác khoáng sản trong phạm vi thiết kế công trình đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 01/04/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/05/2007 Hiệu lực 19/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
11/04/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/05/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, gia hạn giấy phép khai thác đối với trường hợp chỉ khai thác khoáng sản trong phạm vi thiết kế công trình đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

1. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp phép:

a) Đơn xin cấp phép khai thác khoáng sản theo mẫu số 1a, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản theo mẫu quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Hồ sơ dự án và thiết kế công trình, kèm bản sao văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền;

c) Bản sao giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy phép xây dựng);

d) Bản sao quyết định giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng công trình và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường khi xây dựng công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung khai thác khoáng sản. Trường hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường chưa có nội dung khai thác khoáng sản thì phải bổ sung theo quy định.

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy phép hoặc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân về lý do giấy phép không được cấp (thời hạn trên không bao gồm thời hạn Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề có liên quan đến việc cấp phép).

2. Hồ sơ, trình tự thủ tục gia hạn giấy phép:

Hồ sơ xin gia hạn giấy phép phải nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày giấy phép hết hạn 30 (ba mươi) ngày, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu số 2a;

b) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn, trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác. Kèm theo báo cáo là bản sao các hóa đơn, chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân được cấp phép đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn giấy phép hoặc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân về lý do giấy phép không được gia hạn.