vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền cấp, thu hồi, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép. — Quyết định 29a/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2006 Thay thế: 26/2015/QĐ-UBND · 15/10/2015
Hà Nam Ban hành 23/10/2006 Hiệu lực 02/11/2006 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước · 29a/2006/QĐ-UBND
02/11/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29a/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền cấp, thu hồi, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép.

Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau:

  1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất trong phạm vi gia đình có lưu lượng từ 20m3/ngày đêm trở lên và các trường hợp phải xin phép có lưu lượng đên dưới 3.000 m3/ngày đêm.
  2. Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong phạm vi gia đình có lưu lượng từ 0,02 m3/s trở lên và các trường hợp phải xin phép có lưu lượng đên dưới 2 m3/s; khai thác, sử dụng nước mặt dùng đê phát điện không có chuyên đôi dòng chảy trong phạm vi gia đình có công suât từ 50 KW trở lên và các trường hợp phải xin phép có công suất đến dưới 2.000 KW; khai thác, sử dụng nước mặt cho mục đích khác trong phạm vi gia đình có lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm trở lên và các trường hợp phải xin phép có lưu lượng đến dưới 50.000 m /ngày đêm.
  3. Xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình có lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm trở lên và các trường họrp phải xin phép có lưu lượng đên dưới 5000 mVngày đêm.