vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ giấy phép — Quyết định 29a/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2006 Thay thế: 26/2015/QĐ-UBND · 15/10/2015
Hà Nam Ban hành 23/10/2006 Hiệu lực 02/11/2006 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước · 29a/2006/QĐ-UBND
02/11/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29a/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ giấy phép

  1. Trách nhiệm:
  1. Thực hiện đúng quy định ghi trong giấy phép.
  2. Nộp lệ phí cấp phép thăm dò nước dưới đất, lệ phí cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất, lệ phí khai thác, sử dụng nước mặt, lệ phí cấp phép xả nước thải vào nguồn nước; nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, bôi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
  3. Không cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước họp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
  4. Bảo vệ nguồn nước tại khu vực thăm dò, khai thác, sừ dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
  5. Cung cấp đầy đủ và trung thực các dữ liệu, thông tin liên quan đến tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi có yêu câu của cơ quan quản lý.
  1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa khắc phục sự cố trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; báo cáo kịp thời với cơ quan cấp phép để có biện pháp xử lý thích hợp.
  2. Có biện pháp giám sát quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẳm quyên; báo cáo kịp thời vói cơ quan câp giây phép khi phát hiện thấy sự thay đôi vê trữ lượng, chât lượng nước, biên dạng mặt đât và môi trường liên quan.
  3. Báo cáo định kỳ mỗi năm một lần vào cuối quý IV kết quả và tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước về Sở Tài nguyên và Môi trường.
  4. Không tự ý tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị thuộc sở hữu toàn dân liên quan đến thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguôn nước khi giây phép châm dứt hiệu lực; trong thời hạn 60 ngày, phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình, của các bên liên quan ra khỏi khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; phục hồi môi trường và đất đai theo quy định của pháp luật.
  1. Quyền hạn:
  1. Được thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của giấy phép.
  2. Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp như trong giấy phép quy định.
  3. Được Nhà nước bồi thường thiệt hại khi giấy phép bị thu hồi vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật.
  4. Được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hạiđối với các quyền, lợi ích hợp pháp của mình về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
  5. Đe nghị cơ quan cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định.
  1. Trả lại giấy phép theo quy định.
  2. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
  3. Chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế thế chấp bằng tài sản đầu tư vào việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật
  4. Sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nuyên nước theo quy định hiện hành.