vanban.org

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp phép, thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. — Quyết định 29a/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2006 Thay thế: 26/2015/QĐ-UBND · 15/10/2015
Hà Nam Ban hành 23/10/2006 Hiệu lực 02/11/2006 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước · 29a/2006/QĐ-UBND
02/11/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29a/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp phép, thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

  1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nộp 2 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:
  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép, (theo mẫu sổ 05/NDĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  2. Đồ án khai thác nước dưới đất .{theo mẫu sổ 06/NDĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  3. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 - 1/25 000 theo hệ toạ 'độ VN2000.
  4. Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày,đêm trở lên .{theo mẫu sổ 07/NDĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường); Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày,đêm.(theo mâu sô 09/NDĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường); Báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động .(theo mẫu số 10/NDĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  5. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin cấp phép.
  1. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc văn bản của chính quyền sở tại cho phép sử dụng đất để khai thác, sử dụng nước.
  1. Trình tự cấp phép như sau:
  1. Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra hồ sơ; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
  1. Đối với trường hợp đã có giếng khai thác, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ thì trình ƯBND tỉnh cấp phép; Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép.
  2. Đối với trường hợp chưa có giếng khai thác, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh cho thi công giếng khai thác. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu thi công giếng khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình UBND tỉnh cấp phép; trường họp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép.
  1. Thời hạn của giấy phép không quá 15 năm và gia hạn không quá 10 năm.