vanban.org

Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 04/11/2024 Thay thế: 44/2024/QĐ-UBND · 23/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2022/QĐ-UBND · 10/01/2022
Bến Tre Ban hành 14/08/2019 Hiệu lực 26/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Đối với việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật Đất đai năm 2013 được thực hiện theo quy định  tại Điều 4 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.