vanban.org

Điều 15. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 04/11/2024 Thay thế: 44/2024/QĐ-UBND · 23/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2022/QĐ-UBND · 10/01/2022
Bến Tre Ban hành 14/08/2019 Hiệu lực 26/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất

Việc bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 89 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 9 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn đảm bảo tiêu chuẩn, kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế. Thiệt hại thực tế bao gồm giá trị bồi thường cộng chi phí sửa chữa hoàn thiện nhà ở, công trình.

Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

 2. Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

 Mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.

a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.

b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình bằng 30 % giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường không thấp hơn 50% và tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại;

c) Công trình được bồi thường là công trình đang sử dụng. Công trình không còn sử dụng được (đã sụp đổ) thì không được bồi thường.

3. Đối với nhà ở, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà ở, công trình; trường hợp nhà ở, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.  Chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại được xác định như sau:

Bằng 30% giá trị bồi thường phần nhà ở, công trình bị phá dỡ hoặc lập dự toán theo thực tế. Phần bồi thường và chi phí sửa chữa không vượt quá giá trị nhà ở, công trình.

4. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

a) Các trường hợp quy định tại Điều 92 Luật Đất đai;

b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng mới mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã lập biên bản vi phạm hành chính về xây dựng và thông báo không được phép xây dựng.

5. Mức bồi thường căn cứ vào bảng giá nhà ở, vật kiến trúc hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính bồi thường:

Trường hợp nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác không quy định trong bảng đơn giá nhà ở và vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư xác định trên cơ sở dự toán chi phí được lập trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt trước khi được cơ quan chuyên môn về xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp đó thẩm định.

Khoản 6 Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 06/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 16/03/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ