Điều 26. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở theo Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, thực hiện như sau:
1. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư:
a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở do thu hồi hết diện tích đất ở mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư);
b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở gắn liền với nhà ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi;
c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở (nhà ở và đất ở) mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi;
d) Trường hợp trong hộ gia đình mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể;
đ) Trường hợp nhà xây trên đất nông nghiệp, chủ sở hữu nhà có hộ khẩu thường trú, đủ điều kiện được bồi thường về nhà, phải di chuyển chỗ ở và không còn nhà ở, đất ở nơi khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể;
e) Trường hợp bị thu hồi trắng đất nông nghiệp mà trên đó có nhà ở xây trên đất mượn tạm của chủ khác mà chủ sở hữu đó có hộ khẩu thường trú, đủ điều kiện được bồi thường về nhà và không còn nhà ở, đất ở nơi khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.
2. Nguyên tắc xác định giá đất tái định cư:
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định bằng giá bồi thường đất ở bình quân của dự án cộng chi phí đầu tư hạ tầng chia cho tổng diện tích của dự án.
Giá đất tái định cư từng dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, trình Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
3. Suất tái định cư tối thiểu
Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được xác định như sau:
a) Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở, đất ở, nhà ở chung cư: diện tích đất bằng diện tích tối thiểu được tách thửa, diện tích căn hộ tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng tiền: trên cơ sở diện tích đất ở quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này; giá đất tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, trình Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng dự án cụ thể.
4. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư là:
a) Xã: 50.000.000 đồng/suất;
b) Thị trấn: 60.000.000 đồng/suất;
c) Phường: 70.000.000 đồng/suất.