vanban.org

Điều 20. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 04/11/2024 Thay thế: 44/2024/QĐ-UBND · 23/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2022/QĐ-UBND · 10/01/2022
Bến Tre Ban hành 14/08/2019 Hiệu lực 26/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai, thực hiện như sau:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản (nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh) thì được bồi thường chi phí di chuyển như sau:

a) Đối với tài sản có diện tích xây dựng dưới 50 m2: 3.000.000 đồng/01 tài sản;

b) Đối với tài sản có diện tích xây dựng từ 50 m2 đến dưới 200 m2: 4.500.000 đồng/01 tài sản;

c) Đối với tài sản có diện tích xây dựng từ 200 m2 đến 500 m2: 10.000.000 đồng/01 tài sản;

d) Đối với tài sản có diện tích xây dựng trên 500 m2: 20.000.000 đồng/01 tài sản.

2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất ngoài mức bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo thực tế.