Điều 29. Hỗ trợ khác
1. Đối với những hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp, bị thu hồi đất ở hoặc không bị thu hồi đất (ở nhờ trên đất người khác) nếu phải di chuyển nhà ở đi nơi khác thì được hỗ trợ 6 tháng. Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 30 kg gạo cho 01 nhân khẩu/tháng; giá gạo tính theo thời giá trung bình ở địa phương
3. Hỗ trợ tiền thuê nhà.
Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất hoặc không thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, đủ điều kiện bồi thường về nhà ở, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:
a) Trường hợp hộ nhận nền tái định cư:
- Hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu: 1.200.000 đồng/tháng/hộ.
- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: nhân khẩu từ thứ 05 trở đi cộng thêm 200.000 đồng/tháng/người.
Thời gian hỗ trợ tính từ lúc bàn giao mặt bằng đến khi nhận được nền tái định cư và cộng thêm 04 tháng xây dựng nhà ở, thời gian hỗ trợ tối thiểu là 06 tháng;
b) Trường hợp hộ tự lo chỗ ở:
- Hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu: 1.200.000 đồng/tháng/hộ.
- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: nhân khẩu từ thứ 05 trở đi cộng thêm 200.000 đồng/tháng/người;
- Thời gian hỗ trợ là 06 tháng;
c) Trường hợp thu hồi đất hộ phải di chuyển nhà ở trong phạm vi thửa đất thì được hỗ trợ theo điểm b khoản 3 Điều này. Thời gian hỗ trợ là 04 tháng.
4. Hỗ trợ đất mượn tạm khi chủ đầu tư thực hiện dự án
Đối với đất mượn tạm để làm mặt bằng thi công dự án thì được hỗ trợ như sau:
a) Thời gian mượn tạm dưới 01 năm: hỗ trợ bằng 20% giá đất bồi thường tương ứng;
b) Thời gian mượn tạm từ 01 năm đến dưới 02 năm: hỗ trợ bằng 40% giá đất bồi thường tương ứng;
c) Thời gian mượn tạm từ 02 năm trở lên không quá 05 năm: hỗ trợ bằng 50% giá đất bồi thường tương ứng.
Trường hợp trong khu vực đất mược tạm có tài sản phải di dời thì được hỗ trợ như trường hợp có thu hồi đất.
5. Hỗ trợ di chuyển gia súc, gia cầm chăn nuôi khác
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc, gia cầm tùy theo quy mô, mức độ ảnh hưởng khi phải di chuyển, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
6. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thì được hỗ trợ về mặt pháp lý trong việc tư vấn, ưu tiên thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, cấp phép xây dựng nhà ở.
7. Đối với các trường hợp có nhà xưởng, nhà kho xây dựng trên đất thuê, phải di chuyển cơ sở đến nơi khác ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn thì được bồi thường chi phí di chuyển quy định tại Điều 20 Quy định này.
8. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
9. Trường hợp mục đích sử dụng theo hồ sơ địa chính là đất lúa, đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác nhưng hiện trạng hộ đã thực hiện cải tạo để trồng cây lâu năm, thực hiện san lấp hoặc cải tạo xây dựng nhà và các công trình phục vụ sinh hoạt mà hiện trạng sử dụng trước khi có quy hoạch, hiện không vi phạm quy hoạch đất chuyên trồng lúa thì được tính toán bồi thường, hỗ trợ như đất trồng cây lâu năm.
10. Hỗ trợ thêm cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt việc di dời
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành bàn giao mặt bằng trước và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 34 sẽ được hỗ trợ thêm bằng tiền như sau:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: 2.000.000 đồng/01 chủ sử dụng đất;
b) Đối với tổ chức: 10.000.000 đồng/01 tổ chức sử dụng đất;
c) Kinh phí thực hiện hỗ trợ cho việc chấp hành tốt việc di dời và bàn giao mặt bằng được tính chung trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
11. Các trường hợp cá biệt hoặc cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.