vanban.org

Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/07/2021 Thay thế: 56/2024/QĐ-UBND · 29/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2023/QĐ-UBND · 21/03/2023
Kon Tum Ban hành 22/10/2018 Hiệu lực 01/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

1. Danh hiệu: “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:

a) Tiêu chuẩn xét tặng Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP;

b) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 08/2017/TT-BNV.

2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng vào dịp tổng kết năm cho tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Đối tượng xét tặng gồm các đơn vị không thuộc cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, cụ thể:

a) Đối với cấp tỉnh gồm các đơn vị thuộc, trực thuộc: các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh không thuộc hệ thống công đoàn theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 46 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP; các doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc được giao quản lý; các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp (nắm giữ trên 50% vốn điều lệ);

b) Đối với cấp huyện gồm các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc của huyện ủy, thành ủy; các phòng và cơ quan tương đương phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Quỹ tín dụng nhân dân;

c) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm: Khoa, phòng và tương đương thuộc, trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc trực thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; phòng, khoa và tương đương của: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm y tế tuyến huyện.

3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”:

a) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét tặng hàng năm cho tập thể thuộc các cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức;

b) Tập thể được xét tặng Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” là tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc nhất, dẫn đầu cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng;

c) Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất để được xét tặng Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” phải do cụm, khối thi đua đánh giá, bình xét và đề nghị khen thưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 4 quy định này.