vanban.org

Điều 17. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/07/2021 Thay thế: 56/2024/QĐ-UBND · 29/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2023/QĐ-UBND · 21/03/2023
Kon Tum Ban hành 22/10/2018 Hiệu lực 01/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt được thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do tỉnh Kon Tum, các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương phát động hoặc do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thuộc tỉnh phát động có thời gian từ 3 năm trở lên theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Cá nhân được đề nghị khen thưởng phải tham gia ít nhất từ 2/3 thời gian tổ chức phong trào trở lên trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào thi đua;

b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc tỉnh hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà cá nhân phải đảm nhiệm như: dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước; lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia, khu vực hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức theo quy định tại Khoản 7, Khoản 8 Điều 5 của Quy định này;

c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương;

b) Công nhân có từ 01 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;

c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 01 năm trở lên, giúp đỡ 05 lượt hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho tối thiểu 10 lao động.

3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do tỉnh Kon Tum, các bộ, ban ngành, đoàn thể Trung ương phát động hoặc do các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh phát động có thời gian từ 03 năm trở lên và phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Quyết định này; là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận lại sau 05 năm, kể từ ngày công nhận lần trước theo quy định tại điểm 2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí bổ sung, phương pháp đánh giá, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”,“Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định 46/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc tỉnh hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể phải đảm nhiệm trên các lĩnh vực: an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng chống cháy, nổ; phòng, chống bão lụt, cứu hộ, cứu nạn và trong một số lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia, khu vực hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức theo quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy định này;

c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Quyết định này, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật đối với mọi thành viên trong tập thể;

d) Có nhiều đóng góp trong công tác an sinh xã hội đối với địa phương có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân là người Việt Nam ở ngoài tỉnh và ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có công đóng góp lớn cho sự phát triển của tỉnh Kon Tum trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.