vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và xét khen thưởng — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/07/2021 Thay thế: 56/2024/QĐ-UBND · 29/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2023/QĐ-UBND · 21/03/2023
Kon Tum Ban hành 22/10/2018 Hiệu lực 01/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và xét khen thưởng

1. Tỷ lệ cá nhân được công nhận Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt Danh hiệu "Lao động tiên tiến" của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.

2. Đối với phong trào thi đua trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng ... của tỉnh:

a) Đối với phong trào thi đua do tỉnh Kon Tum phát động hoặc do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thuộc tỉnh tổ chức phát động nhưng có thời gian từ 03 năm trở lên, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có thẩm quyền trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo tỷ lệ không quá 10% tập thể, 5% cá nhân có thành tích xuất sắc đạt đủ điều kiện xét khen thưởng. Trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được xem xét đề nghị khen thưởng cấp nhà nước theo quy định hiện hành;

b) Đối với phong trào thi đua do Bộ, ban ngành Trung ương phát động, số lượng và tiêu chuẩn khen thưởng căn cứ vào Kế hoạch của Bộ, ban, ngành Trung ương.

3. Đối với phong trào thi đua nhân kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập của tỉnh, hoặc của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương:

a) Đối với phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động nhân kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập của tỉnh vào năm lẻ 5 (năm có chữ số cuối cùng là 5), năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0): thành phần, số lượng khen thưởng thực hiện theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Đối với phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương phát động nhân kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương vào năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0): số lượng đề nghị khen thưởng không quá 03 tập thể, 05 cá nhân; tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng có thời gian tham gia đóng góp đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương ít nhất 2/3 thời gian và không vi phạm kỷ luật dưới mọi hình thức.

4. Đối với phong trào thi đua trong nhiệm kỳ đại hội:

a) Đối với phong trào thi đua trong nhiệm kỳ đại hội của các tổ chức: Số lượng đề nghị khen thưởng không quá 05 tập thể, 10 cá nhân; tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng có thời gian tham gia đóng góp ít nhất 2/3 nhiệm kỳ đại hội;

b) Đối với phong trào thi đua khi kết thúc nhiệm kỳ đại hội của Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phần, số lượng khen thưởng thực hiện theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với phong trào thi đua triển khai thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, đề án có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên (dưới 05 năm không xét khen thưởng, trừ trường hợp có quy định riêng của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương):

a) Đối tượng khen thưởng hướng đến người lao động và ở cơ sở trong phạm vi toàn tỉnh;

b) Số lượng đề nghị khen thưởng không quá 03 tập thể, 05 cá nhân;

c) Tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng có thời gian tham gia đóng góp ít nhất 2/3 thời gian triển khai thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, đề án và không vi phạm kỷ luật dưới mọi hình thức;

d) Không trình khen thưởng cấp Nhà nước khi thực hiện sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, đề án (trừ trường hợp có quy định riêng của cấp có thẩm quyền ở Trung ương).

6. Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích trong công tác an sinh xã hội hàng năm: các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với tập thể có mức đóng góp từ 100 triệu đồng trở lên, đối với cá nhân hoặc hộ gia đình có mức đóng góp từ 50 triệu đồng trở lên; mức đóng góp được tính cộng dồn nhiều lần trong 01 năm; việc trao tặng bằng khen thực hiện vào ngày 17/10 hàng năm (Ngày vì người nghèo).

7. Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích xuất sắc trong kỳ thi, hội thi:

a) Đối với các kỳ thi, hội thi, hội diễn do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương làm nhiệm vụ thường trực trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia thi đạt giải nhất, giải nhì hoặc tương đương; riêng trong lĩnh vực văn nghệ, thể dục thể thao, khen thưởng tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia thi đạt giải nhất và tương đương;

b) Đối với các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia và của khu vực, cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia thi và đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc giải nhất, giải nhì, giải ba; riêng trong lĩnh vực văn nghệ, thể dục thể thao, khen thưởng tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia thi đạt Huy chương Vàng, Bạc hoặc giải nhất, giải nhì và tương đương;

c) Đối với các kỳ thi giải Quốc tế, giải khu vực Châu Á, Đông Nam Á, cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng tập thể, cá nhân (bao gồm cả huấn luyện viên, giáo viên hướng dẫn tập thể, cá nhân đạt giải) đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng, giải khuyến khích hoặc hạng nhất, nhì, ba; giải thưởng của các tập thể, cá nhân phải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

d) Trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực được cơ quan, tổ chức trong khu vực hoặc thế giới tặng thưởng huy chương, giải thưởng, giấy chứng nhận và các hình thức ghi nhận hợp pháp khác, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP được xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.

8. Đối với việc khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên đề):

a) Trong 01 năm không đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen quá 02 lần cho một tập thể hoặc một cá nhân;

b) Không đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bằng khen của Bộ, ban, ngành, Đoàn thể Trung ương hoặc Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cùng một thành tích đạt được.