vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 12/12/2018
Cà Mau Ban hành 01/09/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý · 29/2016/QĐ-UBND
01/01/201937/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý · 38/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền, trừ những chức danh do pháp luật quy định khác.

2. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh ký quyết định bổ nhiêm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh sau khi có ý kiến hiệp y của Giám đốc Sở Nội vụ, trừ những chức danh do pháp luật quy định khác (hồ sơ gửi Sở Nội vụ hiệp y gồm: 01 bản sao các thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy định này, thời gian Sở Nội vụ cho ý kiến hiệp y không quá 05 ngày làm việc).

3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, trừ những chức danh do pháp luật quy định khác.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi có ý kiến hiệp y của Giám đốc Sở Nội vụ, trừ những chức danh do pháp luật quy định khác (hồ sơ gửi Sở Nội vụ hiệp y gồm: 01 bản sao các thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy định này, thời gian Sở Nội vụ cho ý kiến hiệp y không quá 05 ngày làm việc).

5. Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm và tương đương trực thuộc phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, trừ những chức danh do pháp luật quy định khác.

6. Đối với các chức danh thấp hơn thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại áp dụng theo mô hình từng cấp như trên.

Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải gửi quyết định và danh sách trích ngang theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này đến Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để kiểm tra, theo dõi, tổng hợp.

 Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với chức danh còn lại, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải gửi quyết định và danh sách trích ngang theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan cấp trên trực tiếp để kiểm tra, theo dõi, tổng hợp.