vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 05/10/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 29/2015/QĐ-UBND
27/06/202519/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1. Sở Tài chính:

a) Thường xuyên hướng dẫn, quản lý, triển khai sử dụng các thiết bị, dịch vụ CNTT lĩnh vực Tài chính đến các đơn vị. Định kỳ, đột xuất kiểm tra, giám sát việc khai thác các ứng dụng CNTT. Lập biên bản các trường hợp vi phạm và thông báo bằng văn bản tới các đơn vị có cán bộ hoặc khách đến làm việc nếu có vi phạm.

b) Ban hành danh mục dịch vụ, quy trình sử dụng dịch vụ; ban hành các danh mục phần mềm liên quan đến lĩnh vực tài chính; có văn bản hướng dẫn về việc mua sắm, xây dựng và sử dụng các dịch vụ, phần mềm liên quan đến lĩnh vực tài chính làm căn cứ để các đơn vị triển khai thực hiện.

c) Xây dựng, quản lý, vận hành trang thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ hành chính công trên Trang thông tin điện tử Sở Tài chính.

d) Quản lý mạng hạ tầng truyền thông Tài chính đảm bảo hoạt động đồng bộ, liên tục, thông suốt. Triển khai tích hợp các kênh thông tin, ứng dụng và tạo lập cơ sở dữ liệu về tài chính; phối hợp với Bộ Tài chính quản lý, vận hành và hỗ trợ các phòng Tài chính đối với mạng hạ tầng truyền thông của ngành.

đ) Tổ chức áp dụng, kiểm tra việc thực hiện chính sách an ninh thông tin điện tử trong nội bộ và phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã.

e) Chủ trì hoặc phối hợp triển khai việc mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, điều hành ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan Tài chính theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách.

f) Tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ mới, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác nghiệp vụ: cấp mã số sử dụng ngân sách, công tác quản lý hồ sơ tại bộ phận một cửa, công tác lập báo cáo, thống kê, tổng hợp về công tác quản lý tài chính và phân tích dự báo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của ngành Tài chính.

2. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc các cơ quan Tài chính:

a) Có trách nhiệm tham mưu và vận hành an toàn hệ thống thông tin của đơn vị, tổ chức theo dõi, kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa tới hệ thống thông tin đặt tại cơ quan Tài chính,bao gồm cả sự truy nhập có chức năng đặc quyền. Hệ thống phải có quá trình kiểm tra, cho phép truy nhập từ xa và chỉ những người được phân quyền mới có quyền truy cập từ xa vào hệ thống. Đồng thời tổ chức triển khai cơ chế tự động giám sát và điều khiển các truy nhập từ xa.

b) Thường xuyên kiểm tra giám sát việc sao lưu dự phòng đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn của thông tin.

c) Tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống lây nhiễm virus, mã độc, thư rác,... trong hệ thống thông tin.

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết lập hệ thống an toàn thông tin có khả năng ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp và chỉ cho phép gửi/nhận các dữ liệu theo các địa chỉ hợp lệ.

đ) Thường xuyên triển khai các biện pháp phòng chống rủi ro có thể xảy ra do truy cập, sử dụng trái phép; làm mất, thay đổi hoặc phá hủy hệ thống thông tin có liên quan tới hoạt động của đơn vị. Trường hợp xảy ra rủi ro cần kịp thời tổng hợp, đánh giá và báo cáo mức độ nghiêm trọng để có các biện pháp xử lý kịp thời.

3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm phổ biến và triển khai thực hiện Quy định này tại đơn vị.

4. Các cơ quan Tài chính trên địa bàn thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn an ninh mạng tại đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh, Bộ Tài chính về các vi phạm, thất thoát thông tin dữ liệu mật thuộc phạm vi quản lý của đơn vị do không tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cán bộ của đơn vị thực hiện đúng quy định.

Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thấp nhất mức thiệt hại có thể xảy ra đồng thời báo cáo các cơ quan có liên quan để kịp thời khắc phục.