vanban.org

Điều 11. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 05/10/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công nghệ thông tin, hạ tầng truyền thông và đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường mạng, máy tính liên quan đến lĩnh vực Tài chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 29/2015/QĐ-UBND
27/06/202519/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin

1. Các dịch vụ, thông tin phải được đảm bảo an toàn, bảo mật theo các quy định của Bộ Tài chính, của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống máy tính và mạng cần được ưu tiên. Các cơ quan Tài chính phải phân công nhân sự quản lý an toàn tất cả thông tin trên môi trường máy tính và mạng máy tính (bao gồm cả công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy định tại đơn vị) nhằm đảm bảo phát hiện và xử lý sớm các vấn đề về an toàn thông tin.

3. Máy tính do cơ quan Tài chính trang bị cho người dùng phải được cài đặt chế độ tự động cập nhật bản vá lỗi hệ điều hành và hệ thống phòng diệt virus.

4. Phạm vi truy cập và quyền hạn đối với thông tin, dữ liệu được tạo ra từ các dịch vụ phải được đảm bảo theo phạm vi sử dụng dịch vụ tại Quy định này.

5. Tài khoản dịch vụ và quyền truy cập các dịch vụ của người sử dụng và đơn vị sử dụng phải được điều chỉnh kịp thời đảm bảo phù hợp tương ứng với vai trò, vị trí, trách nhiệm mới khi người sử dụng thay đổi vị trí công việc hoặc thôi làm việc để không làm thất thoát thông tin của đơn vị.

6. Mọi yêu cầu và xử lý yêu cầu về việc cấp, điều chỉnh tài khoản dịch vụ và quyền sử dụng dịch vụ đều phải được lưu tại đơn vị quản lý, sẵn sàng cung cấp khi cần thiết cho đơn vị sử dụng, người sử dụng.

7. Cán bộ hỗ trợ kỹ thuật khi tiếp cận máy tính của người sử dụng và đơn vị sử dụng (để thực hiện công tác hỗ trợ, bảo trì) phải được sự đồng ý của đơn vị sử dụng hoặc người sử dụng.

8. Việc bảo vệ thông tin bí mật bao gồm bí mật nhà nước, bí mật công tác và bí mật đời tư được thực hiện theo quy định của nhà nước.

9. Quy định đối với người dùng và đơn vị sử dụng:

- Sử dụng tài khoản dịch vụ được cung cấp để khai thác dịch vụ. Không tiết lộ thông tin tài khoản, mật khẩu của mình cho người ngoài đơn vị để tránh lộ thông tin của đơn vị mà người sử dụng đang làm việc. Không sử dụng tài khoản của người khác để truy cập dịch vụ khi chưa được phép. Không mạo danh địa chỉ thư điện tử của người khác để gửi thư.

- Không tự ý cài đặt các phần mềm khi chưa được kiểm định về tính an toàn bảo mật và tính đồng bộ của bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Sở Tài chính.

- Thực hiện thao tác khoá máy (lock) khi tạm thời không sử dụng máy tính. Thực hiện thao tác thoát khỏi ứng dụng (đóng ứng dụng) khi kết thúc làm việc (hoặc tạm dừng làm việc trong một thời gian dài).

- Không lưu tài liệu trên các ổ đĩa mạng khi không có nhu cầu chia sẻ thông tin trong phạm vi tương ứng.

- Không mở các thư điện tử lạ, các tệp tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ để tránh vi rút, mã độc.

- Không vào các trang tin không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáng ngờ.

- Lập tức báo cáo đến thủ trưởng cơ quan và các bộ phận có liên quan để có biện pháp khắc phục trong thời gian sớm nhất các sự cố mất an toàn thông tin, an ninh mạng.

- Người dùng, đơn vị sử dụng có khách đến làm việc tại cơ quan Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát khách thực hiện đúng các quy định sử dụng dịch vụ CNTT.

- Bảo vệ thông tin bí mật (bí mật nhà nước, bí mật công tác) theo quy định của nhà nước.

10. Người sử dụng, đơn vị sử dụng có quyền giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật và có phản hồi ý kiến về Sở Tài chính.

Các đơn vị, người dùng khi thực hiện các công đoạn liên quan đến thông tin hoặc khai thác, cung cấp các thông tin thuộc tài nguyên của mạng nội bộ cơ quan có trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật thông tin theo quy định của nhà nước, Bộ Tài chính, UBND tỉnh và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực đảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước.