vanban.org

Điều 7. Hồ sơ, trình tự tiến hành xét duyệt sáng kiến — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2015 Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 02/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2015/QĐ-UBND · 09/12/2015
Lai Châu Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét, công nhận và quản lỷ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2014/QĐ-UBND
19/12/201532/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ, trình tự tiến hành xét duyệt sáng kiến

Sửa đổi bởi 32/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2015
Sửa đổi bởi 32/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2015

1. Hồ sơ và thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến

1.1. Hồ sơ sáng kiến cấp cơ sở

          - Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy định này);

          - Thuyết minh sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy định này);

- Văn bản xác nhận sáng kiến đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực (Đối với các đối tượng thuộc Điều 3 trừ khoản 2.2).

- Báo cáo tóm tắt sáng kiến (không quá 1,5 trang giấy A4), gồm các nội dung chính sau đây:

+ Họ và tên, địa chỉ, trình độ văn hóa, chuyên môn, chức vụ, nhiệm vụ được phân công, công việc đang làm của tác giả hoặc đồng tác giả sáng kiến;

+ Tên sáng kiến;

+ Tính mới: Nêu tính mới giải pháp trước và sau khi áp dụng sáng kiến;

+ Hiệu quả do sáng kiến mang lại;

+ Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.

- Hồ sơ sáng kiến cấp cơ sở: 01 bộ hồ sơ gốc và 01 hồ sơ bản phô tô qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp về thường trực hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.

Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và triển khai thực hiện; hồ sơ sáng kiến gồm có: Đơn đề nghị công nhận sáng kiến; Văn bản giao nhiệm vụ soạn thảo và bản sao của văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.

1.2. Hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh:

- Các văn bản được quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 của Điều này.

- Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở.

- Văn bản đề nghị xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh của thủ trưởng nơi công nhận sáng kiến cấp cơ sở.

Hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh: Gửi 01 bộ hồ sơ gốc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu.

1.3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến ở cấp cơ sở: Do Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quy định.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ sáng kiến cấp tỉnh theo 02 đợt:

+ Đợt 1: Trước ngày 30/5 hàng năm đối với ngành giáo dục và đào tạo (Bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành).

+ Đợt 2: Trước ngày 15/11 hàng năm, thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị còn lại.

Sửa đổi bởi 32/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2015

2. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.

Sửa đổi bởi 32/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2015

3. Trình tự xét duyệt

3.1. Thường trực Hội đồng sáng kiến tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp những sáng kiến đủ điều kiện tiêu chí trình Hội đồng sáng kiến họp xét. Đồng thời, gửi báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của các sáng kiến cho thành viên Hội đồng sáng kiến và các chuyên gia (nếu có) nghiên cứu trước ít nhất 05 ngày, trước khi tổ chức họp Hội đồng.

3.2. Hội đồng sáng kiến tổ chức họp để xem xét, đánh giá, đề nghị công nhận các sáng kiến do cơ quan Thường trực của Hội đồng sáng kiến trình tại phiên họp.

3.3. Nội dung tại phiên họp Hội đồng sáng kiến: Thư ký Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến và các tài liệu, bằng chứng (có liên quan) về kết quả, lợi ích của sáng kiến mang lại (nếu có).

3.4. Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá; Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được uỷ quyền chủ trì cuộc họp) kết luận đánh giá, nhận xét chung.

3.5. Hội đồng sáng kiến tiến hành bỏ phiếu nhận xét, đánh giá (mẫu 03/PĐG-SK).

- Tổ kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và thông qua biên bản kiểm phiếu (Tổ kiểm phiếu do Hội đồng sáng kiến bầu trong đó có thư ký Hội đồng sáng kiến).

-  Sáng kiến được đề xuất công nhận nếu sáng kiến đó có tổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng đạt từ 70/100 điểm trở lên; hoặc có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Đạt”.

3.6. Đối với văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền ban hành và triển khai thực hiện: Nếu có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 7 của Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND, thì được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đề xuất với Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đó công nhận là sáng kiến cấp cơ sở (không phải thông qua Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đánh giá, thẩm định).

3.7. Thư ký thông qua biên bản cuộc họp (mẫu 04/BB-SK)