vanban.org

Điều 14. Mức trả thù lao, trả thưởng cho tác gỉả sáng kỉến — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2015 Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 02/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2015/QĐ-UBND · 09/12/2015
Lai Châu Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét, công nhận và quản lỷ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2014/QĐ-UBND
19/12/201532/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Mức trả thù lao, trả thưởng cho tác gỉả sáng kỉến

1. Nguyên tắc nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến

1.1. Đối với các đơn vị tự chủ về tài chính, tiền thưởng cho tác giả sáng kiến được trích từ nguồn lợi do áp dụng sáng kiến trong năm đầu tiên mang lại hoặc trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị.

1.2. Đối với sáng kiến mà chủ sáng kiến là cơ quan quản lý, hành chính, sự nghiệp của nhà nước, có nghĩa vụ trả tiền thưởng cho tác giả sáng kiến từ nguồn ngân sách nhà nước được giao hàng năm.

2. Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là tổ chức kinh tế hoặc là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu

tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện theo quy định sau đây:

2.1. Thù lao trả hàng năm trong 3 năm đầu tiên áp dụng sáng kiến, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày kết thúc mỗi năm áp dụng, với mức tối thiểu 7% tiền làm lợi thu được do áp dụng sáng kiến của mỗi năm, trường họp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến thì trả với mức tối thiểu 5 lần mức lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước tại thời điểm trả thù lao;

2.2. Thù lao trả trong 3 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, cho mỗi lần chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận thanh toán của mỗi lần chuyển giao, với mức tối thiểu 15% giá chuyển giao.

3. Trường họp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không phải là tổ chức kinh tế và không phải là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện như trường họp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này.

4. Trường họp sáng kiến đang được bảo hộ sở hữu trí tuệ (dưới danh nghĩa sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích họp bán dẫn hoặc kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng, quyền tác giả) nghĩa vụ trả tiền thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.