vanban.org

Điều 11. Nghĩa vụ của tác giả sáng kỉến — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2015 Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 02/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2015/QĐ-UBND · 09/12/2015
Lai Châu Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét, công nhận và quản lỷ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2014/QĐ-UBND
19/12/201532/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nghĩa vụ của tác giả sáng kỉến

1. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến nộp cho cơ quan, đơn vị nơi tác giả sáng kiến làm việc hoặc cho cơ quan đơn vị nơi mà tác giả cho rằng có khả năng áp dụng sáng kiến của mình. Hồ sơ gồm 01 bộ hồ sơ bản giấy và 01 bản điện tử đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh, gửi về cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến.

2. Cung cấp đầy đủ thông tin về sáng kiến cho cơ quan quản lý hoạt động sáng kiến.

3. Tham gia triển khai áp dụng sáng kiến.

4. Giữ bí mật thông tin theo thoả thuận với chủ sáng kiến và theo quy định của pháp luật.