vanban.org

Điều 10. Quyền của tác giả sáng kiến — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2015 Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 02/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2015/QĐ-UBND · 09/12/2015
Lai Châu Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét, công nhận và quản lỷ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2014/QĐ-UBND
19/12/201532/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyền của tác giả sáng kiến

1. Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại các cơ sở sau đây:

1.1. Tại cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

1.2. Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác giả sáng kiến;

1.3. Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

3. Nhận tiền thù lao, tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

4. Hưởng các chế độ khuyến khích khác theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.