vanban.org

Điều 17. Nguồn kỉnh phí và quản lý sử dụng nguồn kỉnh phí cho hoạt động sáng kiến — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2015 Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 02/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 32/2015/QĐ-UBND · 09/12/2015
Lai Châu Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét, công nhận và quản lỷ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2014/QĐ-UBND
19/12/201532/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về qui trình xét, công nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Nguồn kỉnh phí và quản lý sử dụng nguồn kỉnh phí cho hoạt động sáng kiến

Sửa đổi bởi 32/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2015
Sửa đổi bởi 32/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2015

1. Nguồn kinh phí cho các hoạt động sáng kiến

1.1. Cơ quan, tổ chức của Nhà nước tự chủ về tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng nguồn thu của mình để chi cho hoạt động sáng kiến.

1.2. Cơ quan, tổ chức hoạt động bằng tiền ngân sách nhà nước được sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm để chi cho hoạt động sáng kiến (có thể cấp ngoài định mức).

1.3. Việc chi thưởng cho cá nhân có sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận, được quy định trong quy chế quản lý và sử dụng nguồn tiết kiệm chi (đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước) hoặc từ điều lệ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất (đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh).

Sửa đổi bởi 32/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2015

2. Quản lý sử dụng nguồn kinh phí cho các hoạt động sáng kiến

2.1. Chế độ thù lao cho Hội đồng sáng kiến:

2.1.1. Đối với Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở và Hội đồng sáng kiến chuyên ngành cấp tỉnh: Áp dụng theo định mức chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được cụ thể hóa trong các quy định hiện hành.

2.1.2. Đối với Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh: Áp dụng theo định mức chi họp Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được cụ thể hóa trong các quy định hiện hành.

2.2. Kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo, được trích từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác. Các cơ quan có trách nhiệm lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm cho hoạt động sáng kiến.

2.3. Chi phí cho việc tạo ra và áp dụng sáng kiến được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp