vanban.org

Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư — Quyết định 28/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2025 Thay thế: 17/2025/QĐ-UBND · 28/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 03/03/2025 Hiệu lực 03/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2025/QĐ-UBND
07/09/202517/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư

1. Định mức lao động

Bảng 14

SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.4Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV42,002,002,00
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường.
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
2.1Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
2.2Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,0012,008,00
2.3Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,007,005,00
2.4Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều traNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,005,005,00
3Áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng Chứng thư và báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
3.1Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,008,004,00
3.2Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3.3Xây dựng Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
3.4Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
4Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
5In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

- Đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

+ Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.

+ Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.

- Các mục còn lại của Bảng 14 nhân (x) với hệ số K = 1,3.

Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn; trong đó, có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

- Đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

+ Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân (x) với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.

+ Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.

- Các Mục còn lại của Bảng 14 nhân (x) với hệ số K=1,3.

Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh, thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân (x) với hệ số K=1,5 đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân (x) với hệ số K=0,5 đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 15

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9652,0058,4045,60
2Ghế văn phòngCái9652,0058,4045,60
SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
3Tủ để tài liệuCái9613,0014,6011,40
4Bàn dập ghimCái243,253,652,85
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ1819,2022,4016,00
6Giày bảo hộĐôi619,2022,4016,00
7TắtĐôi619,2022,4016,00
8Cặp đựng tài liệuCái2419,2022,4016,00
9Mũ cứngCái1219,2022,4016,00
10USB (4 GB)Cái1252,0058,4045,60
11Lưu điệnCái6052,0058,4045,60
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3619,5021,9017,10
13Quần áo mưaBộ65,766,724,80
14Bình đựng nước uốngCái619,2022,4016,00
15Ba lôCái2419,2022,4016,00
16Thước nhựa 40cmCái2426,009,6029,2011,2022,808,00
17Gọt bút chìCái92,601,922,922,242,281,60
18Đèn neon 0,04 kWBộ3052,0058,4045,60
19Máy tính CasioCái3632,504,8036,505,6028,504,00
20Ổ ghi CD 0,4 kWCái361,952,191,71
21Quạt trần 0,1 kWCái3626,0029,2022,80
22Điện năngkWh6,557,365,75

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 16

SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị10,179,0511,62
2Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường34,19100,0033,17100,0035,49100,00
3Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất43,5146,9939,04
4Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất9,328,2910,65
5In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất2,812,503,20
Tổng100,00100,00100,00100,00100,00100,00

b) Thiết bị

Bảng 17

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,54,234,753,71
SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
2Máy vi tínhCái0,49,7510,958,55
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,885,484,28
4Máy chiếu (slide)Cái0,51,952,191,71
5Máy tính xách tayCái1,954,802,195,601,714,00
6Máy phô tôCái1,53,253,652,85
7Máy ảnhCái6,007,005,00
8Máy quay phimCái6,007,005,00
9Điện năngkWh27,8131,2324,39

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

c) Vật liệu

Bảng 18

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00
2Băng dính toCuộn1,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 laserHộp0,09
7Mực photocopyHộp0,12
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
11Giấy A4Gram0,500,50
12Giấy A3Gram0,30
13Ghim dậpHộp0,50
14Ghim vòngHộp0,50
15Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.