vanban.org

Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2025 Thay thế: 17/2025/QĐ-UBND · 28/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 03/03/2025 Hiệu lực 03/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2025/QĐ-UBND
07/09/202517/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/03/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/09/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 03 tháng 3 năm 2025

HỎA TỐC

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách
nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định về giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2025.

2. Quy định chuyển tiếp: Đối với dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công
tác định giá đất trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện và không áp dụng Quy
định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ
công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh sóc trăng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là Định mức kinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho những công việc sau:

1. Xây dựng Bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất tại từng khu vực, vị trí đối với khu vực xây dựng Bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
3. Xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
4. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất theo từng khu vực, vị trí và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Điều 3. Cơ sở xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.

4. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.

5. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

7. Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường định chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

8. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 4. Các Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động, bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

d) Công lao động bao gồm: Công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.

- Công đơn: Là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

- Công nhóm: Là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu:

- Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất (kW) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

d) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

đ) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

Điều 5. Quy định chung về Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nội dung xác định điều kiện tiêu chuẩn

a) Nội dung xây dựng Bảng giá đất quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 11 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 108 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 93 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn); 4.650 phiếu điều tra.

b) Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 11 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 108 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).

c) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.

d) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01 xã; có 03 vị trí đất (tính đến đoạn đường, theo Bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 10 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

Điều 6. Các bảng hệ số

1. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Diện tích (ha)Khu vực
XãThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,601,70
Diện tích (ha)Khu vực
XãThị trấn, phường
102,002,10
302,602,70
503,203,30
1004,004,10
3004,804,90
≥ 5005,805,90

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Diện tích (ha)Khu vực
XãThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,600,70
0,50,700,80
10,850,95
31,001,10
51,401,50
101,801,90
302,202,30
502,802,90
1003,403,50
3004,004,10
≥ 5004,804,90

2. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Diện tích (ha)Khu vực
XãThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,401,50
101,601,70
301,801,90
502,002,10
1002,202,30
3002,402,50
5002,602,70
1.0002,802,90
3.0003,003,10
≥ 5.0003,203,30

Ghi chú:

- Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.

- Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

QUY ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Điều 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Bảng giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 04

SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định loại xã, loại đô thịNhóm 2 (1KS3+1KS2)3,00
1.2Xác định khu vựcNhóm 2 (1KS3+1KS2)3,00
1.3Xác định vị trí đấtNhóm 2 (1KS3+1KS2)10,00
1.4Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV45,00
2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất1KS393,00
2.2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều traNhóm 2 (1KS3+1KTV4)775,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra1KS393,00
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất1KS347,00
2.5Thống kê giá đất thị trường1KS347,00
2.6Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra1KS3140,00
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
3.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyệnNhóm 2 (1KS4+1KS3)55,00
3.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyệnNhóm 2 (1KS4+1KS3)33,00
4Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
4.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trườngNhóm 2 (1KS4+1KS3)20,00
4.2Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hànhNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
5Xây dựng Bảng giá đất
5.1Xây dựng Bảng giá đất
5.1.1Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khácNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.1.2Bảng giá đất trồng cây lâu nămNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.1.3Bảng giá đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ)Nhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.1.4Bảng giá đất nuôi trồng thủy sảnNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.1.5Bảng giá đất làm muốiNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.1.6Bảng giá đất ở tại nông thônNhóm 2 (1KS4+1KS3)20,00
5.1.7Bảng giá đất ở tại đô thịNhóm 2 (1KS4+1KS3)30,00
5.1.8Bảng giá đất thương mại, dịch vụNhóm 2 (1KS4+1KS3)15,00
5.1.9Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệpNhóm 2 (1KS4+1KS3)15,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
5.1.10Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệpNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
5.1.11Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai (nếu có)Nhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)20,00
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất1KTV45,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 04 tính trung bình theo các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Quy định này khi tính cụ thể thì thực hiện như sau:

- Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 4.650 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp Mục 2 của Bảng 04.

- Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại Mục 5.1 của Bảng 04, Bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng Bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 05

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (Tháng)Định mức (Ca/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái96806,40
2Ghế văn phòngCái96806,40
3Tủ để tài liệuCái96201,60
4Kéo cắt giấyCái920,16
5Bàn dập ghimCái2450,40
SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (Tháng)Định mức (Ca/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
6Quần áo bảo hộ lao độngBộ181.240,00
7Giày bảo hộĐôi61.240,00
8TấtĐôi61.240,00
9Cặp đựng tài liệuCái241.240,00
10Mũ cứngCái121.240,00
11USB (4 GB)Cái12806,40
12Lưu điệnCái60322,56
13Quạt thông gió 0,04 kWCái36302,40
14Quần áo mưaBộ6372,00
15Bình đựng nước uốngCái61.240,00
16Ba lôCái241.240,00
17Thước nhựa 40 cmCái24403,20
18Gọt bút chìCái940,3262,00
19Đèn neon 0,04 kWBộ30806,40
20Đồng hồ treo tườngCái36403,20
21Máy tính CasioCái36504,00
22Ổ ghi CD 0,4 kWCái3630,24
23Máy hút bụi 1,5 kWCái60145,15
24Máy hút ẩm 2 kWCái60126,00
25Quạt trần 0,1 kWCái36201,60
26Điện năngkWh573,65

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 05 tính trung bình theo các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Khi tính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 06

SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị3,38
2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin40,55100,00
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất8,98
2.2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra100,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra8,98
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất4,54
2.5Thống kê giá đất thị trường4,54
2.6Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra13,52
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện17,93
4Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành6,11
5Xây dựng Bảng giá đất29,54
5.1Xây dựng Bảng giá đất25,46
5.1.1Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác1,02
5.1.2Bảng giá đất trồng cây lâu năm1,02
5.1.3Bảng giá đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ)1,02
5.1.4Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản1,02
5.1.5Bảng giá đất làm muối1,02
5.1.6Bảng giá đất ở tại nông thôn4,07
5.1.7Bảng giá đất ở tại đô thị6,11
SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
5.1.8Bảng giá đất thương mại, dịch vụ3,06
5.1.9Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp3,06
5.1.10Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp2,04
5.1.11Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai (nếu có)2,04
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất4,08
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất2,04
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất0,45
Tổng cộng100.00100.00

b) Thiết bị

Bảng 07

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,565,52
2Máy vi tínhCái0,4151,20
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,275,60
4Máy chiếu (slide)Cái0,530,24
5Máy tính xách tayCái0,530,2476,88
6Máy phô tôCái1,550,40
7Máy ảnhCái48,05
8Điện năngkWh431,30

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 07 tính trung bình theo các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

c) Vật liệu

Bảng 08

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái16
2Băng dính toCuộn25
3Bút dạ màuBộ77
4Bút chìChiếc2320
5Bút xóaChiếc25
6Bút nhớ dòngChiếc24
7Tẩy chìChiếc199
8Mực in A3 LaserHộp2
9Mực photocopyHộp5
10Hồ dán khôHộp7
11Bút biChiếc2420
12Sổ ghi chépCuốn914
13Cặp 3 dâyChiếc1114
14Giấy A4Gram256
15Giấy A3Gram6
16Ghim dậpHộp19
17Ghim vòngHộp16
18Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc14

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

Điều 8. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 09

SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động giá đất thị trườngNhóm 2 (1KS3+1KS2)3,00
1.2Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV42,00
2Điều tra khảo sát, thu thập thông tin
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất1KS320,00
2.2Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều traNhóm 2 (1KS3+1KTV4)166,67
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra1KS320,00
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất1KS310,00
2.5Thống kê giá đất thị trường1KS310,00
2.6Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra1KS330,00
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
3.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyệnNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
3.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyệnNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
4Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
4.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnhNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
4.2Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hànhNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,00
5Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
5.1Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
5.1.1Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệpNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,00
5.1.2Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệpNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sungNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,00
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sungNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,00
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung1KTV43,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 09 trung bình theo các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:

- Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các Mục 1, Mục 3 và Mục 4 của Bảng 09.

- Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp Mục 2 của Bảng 09.

- Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp Mục 2 của Bảng 09.

- Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với Mục 5.1.1 của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với Mục 5.1.2 của Bảng 09.

- Trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung toàn bộ Bảng giá đất thì thực hiện theo Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Bảng giá đất.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 10

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái96154,40
2Ghế văn phòngCái96154,40
3Tủ để tài liệuCái9638,60
4Kéo cắt giấyCái93,86
5Bàn dập ghimCái249,65
6Quần áo bảo hộ lao độngBộ18266,67
7Giày bảo hộĐôi6266,67
8TắtĐôi6266,67
9Cặp đựng tài liệuCái24266,67
10Mũ cứngCái12266,67
11USB (4 GB)Cái12154,40
12Lưu điệnCái6061,76
13Quạt thông gió 0,04 kWCái3657,90
14Quần áo mưaBộ680,00
15Bình đựng nước uốngCái6266,67
16Ba lôCái24266,67
17Thước nhựa 40 cmCái2477,20
18Gọt bút chìCái97,7213,33
STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
19Đèn neon 0,04 kWBộ30154,40
20Đồng hồ treo tườngCái3677,20
21Máy tính CasioCái3696,50
22Ổ ghi CD 0,4 kWCái365,79
23Máy hút bụi 1,5 kWCái602,90
24Máy hút ẩm 2 kWCái6024,13
25Quạt trần 0,1 kWCái3619,30
26Điện năngkWh68,60

Ghi chú:

- Định mức trong Bảng 10 tính trung bình theo các chỉ tiêu quy định tại b khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Khi tính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị3,84
2Điều tra khảo sát, thu thập thông tin45,57100,00
2.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất10,13
2.2Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra100,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra10,13
2.4Xác định mức giá của các vị trí đất5,06
2.5Thống kê giá đất thị trường5,06
2.6Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra15,19
SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện17,09
4Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành8,55
5Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung18,16
5.1Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh7,48
5.1.1Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp2,14
5.1.2Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp3,34
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung10,68
6Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung5,34
7In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung1,45
Tổng100,00100,00

b) Thiết bị

Bảng 12

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,513,20
2Máy vi tínhCái0,430,45
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,215,23
4Máy chiếu (slide)Cái0,56,09
5Máy tính xách tayCái0,540,2366,67
6Máy photocopyCái1,567,05
SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
7Máy ảnhCái83,33
8Điện năngkWh173,28

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 12 tính trung bình theo các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

c) Vật liệu

Bảng 13

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái2,00
2Băng dính toCuộn4,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc3,003,00
5Bút xóaChiếc4,00
6Bút nhớ dòngChiếc4,00
7Tẩy chìChiếc3,002,00
8Mực in A3 LaserHộp0,30
9Mực photocopyHộp1,00
10Hồ dán khôHộp2,00
11Bút biChiếc8,006,00
12Sổ ghi chépCuốn2,002,00
13Cặp 3 dâyChiếc2,002,00
14Giấy A4Gram4,001,00
15Giấy A3Gram1,00
16Ghim dậpHộp3,00
SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho tính)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
17Ghim vòngHộp3,00
18Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc3,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư

1. Định mức lao động

Bảng 14

SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1KS32,002,002,00
1.4Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV42,002,002,00
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường.
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
2.1Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
2.2Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)10,0012,008,00
2.3Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,007,005,00
2.4Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều traNhóm 2 (1KS4+1KS3)5,005,005,00
3Áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng Chứng thư và báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
3.1Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)6,008,004,00
3.2Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3.3Xây dựng Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)2,002,002,00
3.4Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
4Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
5In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

- Đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

+ Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.

+ Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.

- Các mục còn lại của Bảng 14 nhân (x) với hệ số K = 1,3.

Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn; trong đó, có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

- Đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

+ Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân (x) với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.

+ Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.

- Các Mục còn lại của Bảng 14 nhân (x) với hệ số K=1,3.

Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh, thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân (x) với hệ số K=1,5 đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân (x) với hệ số K=0,5 đối với Mục 2 và Mục 3 của Bảng 14.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 15

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9652,0058,4045,60
2Ghế văn phòngCái9652,0058,4045,60
SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
3Tủ để tài liệuCái9613,0014,6011,40
4Bàn dập ghimCái243,253,652,85
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ1819,2022,4016,00
6Giày bảo hộĐôi619,2022,4016,00
7TắtĐôi619,2022,4016,00
8Cặp đựng tài liệuCái2419,2022,4016,00
9Mũ cứngCái1219,2022,4016,00
10USB (4 GB)Cái1252,0058,4045,60
11Lưu điệnCái6052,0058,4045,60
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3619,5021,9017,10
13Quần áo mưaBộ65,766,724,80
14Bình đựng nước uốngCái619,2022,4016,00
15Ba lôCái2419,2022,4016,00
16Thước nhựa 40cmCái2426,009,6029,2011,2022,808,00
17Gọt bút chìCái92,601,922,922,242,281,60
18Đèn neon 0,04 kWBộ3052,0058,4045,60
19Máy tính CasioCái3632,504,8036,505,6028,504,00
20Ổ ghi CD 0,4 kWCái361,952,191,71
21Quạt trần 0,1 kWCái3626,0029,2022,80
22Điện năngkWh6,557,365,75

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 16

SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị10,179,0511,62
2Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường34,19100,0033,17100,0035,49100,00
3Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất43,5146,9939,04
4Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất9,328,2910,65
5In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất2,812,503,20
Tổng100,00100,00100,00100,00100,00100,00

b) Thiết bị

Bảng 17

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,54,234,753,71
SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
2Máy vi tínhCái0,49,7510,958,55
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,885,484,28
4Máy chiếu (slide)Cái0,51,952,191,71
5Máy tính xách tayCái1,954,802,195,601,714,00
6Máy phô tôCái1,53,253,652,85
7Máy ảnhCái6,007,005,00
8Máy quay phimCái6,007,005,00
9Điện năngkWh27,8131,2324,39

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

c) Vật liệu

Bảng 18

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00
2Băng dính toCuộn1,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 laserHộp0,09
7Mực photocopyHộp0,12
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
11Giấy A4Gram0,500,50
12Giấy A3Gram0,30
13Ghim dậpHộp0,50
14Ghim vòngHộp0,50
15Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16.

Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 19

SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin1KS33,003,003,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
chung tại khu vực cần định giá
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá1KS33,003,003,00
1.4Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV43,003,003,00
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
2.1Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)12,0015,0010,00
2.2Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phươngNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
3.1Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3.2Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
4Xác định hệ số điềuNhóm 24,005,003,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
chính giá đất của từng vị trí đất(1KS4+1KS3)
5Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã; có 03 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo Bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 10 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

+ Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các Mục 2, 3 và 4 của Bảng 19.

+ Đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

- Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các Mục còn lại của Bảng 19 nhân (x) với hệ số K=1,3.

- Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với Mục 2 của Bảng 19: Đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân (x) với hệ số K = 1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 20

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9648,0056,0040,00
2Ghế văn phòngCái9648,0056,0040,00
3Tủ để tài liệuCái9612,0014,0010,00
4Bàn dập ghimCái243,003,502,50
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ1819,2024,0016,00
6Giày bảo hộĐôi619,2024,0016,00
7TắtĐôi619,2024,0016,00
8Cặp đựng tài liệuCái2419,2024,0016,00
9Mũ cứngCái1219,2024,0016,00
10USB (4 GB)Cái1248,0056,0040,00
11Lưu điệnCái6048,0056,0040,00
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3618,0021,0015,00
13Quần áo mưaBộ65,767,204,80
14Bình đựng nước uốngCái619,2024,0016,00
15Ba lôCái2419,2024,0016,00
SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
16Thước nhựa 40 cmCái2424,009,6028,0012,0020,008,00
17Gọt bút chìCái92,401,922,802,402,001,60
18Đèn neon 0,04 kWBộ3048,0056,0040,00
19Máy tính CasioCái3630,004,8035,006,0025,004,00
20Ổ ghi CD 0,4 kWCái361,802,101,50
21Quạt trần 0,1 kWCái3624,0028,0020,00
22Điện năngkWh6,057,065,04

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 21

SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị15,8013,5119,01
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin20,2910020,2410020,34100
3Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá23,6726,0320,34
SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá13,5214,4612,21
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá13,5214,4612,21
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất10,148,6812,21
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất3,062,623,68
Tổng100,00100,00100,00100,00100,00100,00

b) Thiết bị

Bảng 22

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,53,904,553,25
2Máy vi tínhCái0,49,0010,507,50
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,505,253,75
4Máy chiếu (slide)Cái0,51,802,101,50
5Máy tính xách tayCái1,804,802,106,001,504,00
6Máy photocopyCái1,53,003,502,50
7Máy ảnhCái6,007,505,00
SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
8Máy quay phimCái6,007,505,00
9Điện năngkWh110,71129,1692,26

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.

c) Vật liệu

Bảng 23

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho khu vực định giá đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00
2Băng dính toCuộn1,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 LaserHộp0,09
7Mực photocopyHộp0,12
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
11Giấy A4Gram0,500,50
SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho khu vực định giá đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
12Giấy A3Gram0,30
13Ghim dậpHộp0,50
14Ghim vòngHộp0,50
15Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21./.

Mục lục Bấm để đi tới điều