vanban.org

Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 28/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2025 Thay thế: 17/2025/QĐ-UBND · 28/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 03/03/2025 Hiệu lực 03/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2025/QĐ-UBND
07/09/202517/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 19

SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể1KS31,001,001,00
1.2Thu thập thông tin1KS33,003,003,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
chung tại khu vực cần định giá
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá1KS33,003,003,00
1.4Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1KTV43,003,003,00
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
2.1Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giáNhóm 2 (1KS4+1KS3)12,0015,0010,00
2.2Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phươngNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
2.3Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
3.1Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,004,002,00
3.2Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
4Xác định hệ số điềuNhóm 24,005,003,00
SttNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
chính giá đất của từng vị trí đất(1KS4+1KS3)
5Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)4,005,003,00
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1KS4+1KS3)3,003,003,00
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất1KTV42,002,002,00

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã; có 03 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo Bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 10 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

+ Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các Mục 2, 3 và 4 của Bảng 19.

+ Đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

- Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các Mục còn lại của Bảng 19 nhân (x) với hệ số K=1,3.

- Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với Mục 2 của Bảng 19: Đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân (x) với hệ số K = 1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 20

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9648,0056,0040,00
2Ghế văn phòngCái9648,0056,0040,00
3Tủ để tài liệuCái9612,0014,0010,00
4Bàn dập ghimCái243,003,502,50
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ1819,2024,0016,00
6Giày bảo hộĐôi619,2024,0016,00
7TắtĐôi619,2024,0016,00
8Cặp đựng tài liệuCái2419,2024,0016,00
9Mũ cứngCái1219,2024,0016,00
10USB (4 GB)Cái1248,0056,0040,00
11Lưu điệnCái6048,0056,0040,00
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3618,0021,0015,00
13Quần áo mưaBộ65,767,204,80
14Bình đựng nước uốngCái619,2024,0016,00
15Ba lôCái2419,2024,0016,00
SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
16Thước nhựa 40 cmCái2424,009,6028,0012,0020,008,00
17Gọt bút chìCái92,401,922,802,402,001,60
18Đèn neon 0,04 kWBộ3048,0056,0040,00
19Máy tính CasioCái3630,004,8035,006,0025,004,00
20Ổ ghi CD 0,4 kWCái361,802,101,50
21Quạt trần 0,1 kWCái3624,0028,0020,00
22Điện năngkWh6,057,065,04

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 21

SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị15,8013,5119,01
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin20,2910020,2410020,34100
3Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá23,6726,0320,34
SttNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá13,5214,4612,21
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá13,5214,4612,21
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất10,148,6812,21
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất3,062,623,68
Tổng100,00100,00100,00100,00100,00100,00

b) Thiết bị

Bảng 22

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,53,904,553,25
2Máy vi tínhCái0,49,0010,507,50
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,505,253,75
4Máy chiếu (slide)Cái0,51,802,101,50
5Máy tính xách tayCái1,804,802,106,001,504,00
6Máy photocopyCái1,53,003,502,50
7Máy ảnhCái6,007,505,00
SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
8Máy quay phimCái6,007,505,00
9Điện năngkWh110,71129,1692,26

Ghi chú:

- Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.

c) Vật liệu

Bảng 23

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho khu vực định giá đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00
2Băng dính toCuộn1,00
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 LaserHộp0,09
7Mực photocopyHộp0,12
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
11Giấy A4Gram0,500,50
SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho khu vực định giá đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
12Giấy A3Gram0,30
13Ghim dậpHộp0,50
14Ghim vòngHộp0,50
15Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21./.