vanban.org

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mỏ mà khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/09/2025 Thay thế: 171/2025/QĐ-UBND · 24/09/2025
Hải Phòng Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 171/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 28/2024/QĐ-UBND
24/09/2025171/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mỏ mà khi Nhà nước thu hồi đất

Đối với việc bồi thường, hỗ trợ các chi phí di chuyển mỏ mà theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Chi phí đào, bốc và xây mới:

a) Đối với mỏ cát táng:

Mộ đất: 5.000.000 đồng/mộ.

Mộ xây đơn giản:

Thể tích dưới 0,4 m³ 5.000.000 đồng/mộ;

Thể tích từ 0,4 m³ đến 0,6 m³ 6.000.000 đồng/mộ;

Thể tích trên 0,6 m³ 7.000.000 đồng/mộ.

Mộ xây đặc biệt có trang trí ốp lát và mộ xây theo kiểu lăng tẩm: Bồi thường theo hiện trạng để có thể di chuyển xây dựng như cũ. Mức bồi thường theo đơn giá của mộ xây đơn giản cộng thêm các chi phí xây dựng phần trang trí ốp lát. Trường hợp lăng tẩm đặc biệt có dự toán thiết kế riêng, trên cơ sở hồ sơ thiết kế tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập phương án bồi thường theo quy định.

b) Đối với mỏ hung táng:

Thời gian từ sau 01 năm đến 3 năm: 9.000.000 đồng/mộ;
Thời gian sau 3 năm: 7.000.000 đồng/mộ;

Thời gian trước 01 năm: đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác định mức hỗ trợ cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tình hình thực tế tại địa phương.

2. Chi phí di dời mộ:

a) Di dời dưới 5 km: 1.500.000 đồng/mộ.
b) Di dời từ 5 đến 10 km: 2.500.000 đồng/mộ;
c) Di dời trên 10 km: 3.500.000 đồng/mộ;

3. Chi phí khác:

a) Thay tiểu mới: 3.000.000 đồng/mộ;
b) Chi phí hương, hoa quả, đồ cúng: 2.000.000 đồng/mộ;

c) Chi phí hương, hoa quả, đồ cúng đối với mộ được di dời mà không có người thân thực hiện việc do dời theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP: 200.000 đồng/mộ chi trả cho Ban Quản lý nghĩa trang (trường hợp có Ban Quản lý nghĩa trang).

4. Trường hợp không có quỹ đất để an táng hoặc gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài các khoản bồi thường, hỗ trợ theo khoản 1, 2, 3 Điều này, hộ gia đình được hỗ trợ chi phí về đất đai là 20.000.000 đồng/mộ.