vanban.org

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/09/2025 Thay thế: 171/2025/QĐ-UBND · 24/09/2025
Hải Phòng Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 171/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 28/2024/QĐ-UBND
24/09/2025171/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

Chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được áp dụng cụ thể như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp:

- a) Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: 40.000 đồng/m².
- b) Đất trồng cây hàng năm: 35.000 đồng/m².
- c) Đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung: 35.000 đồng/m².
- d) Đất làm muối: 20.000 đồng/m².
- đ) Đất lâm nghiệp: 25.000 đồng/m².

2. Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở): người sử dụng đất được bồi thường 500.000 đồng/m², mức bồi thường tối đa không vượt quá 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).