vanban.org

Điều 14. Suất tái định cư tối thiểu — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/09/2025 Thay thế: 171/2025/QĐ-UBND · 24/09/2025
Hải Phòng Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 171/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 28/2024/QĐ-UBND
24/09/2025171/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Diện tích đất, nhà chung cư để tính suất tái định cư tối thiểu:

a) Đối với đất: diện tích đất tái định cư tối thiểu được xác định bằng diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Đối với nhà ở chung cư là 40,0 m².

2. Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được tính theo công thức sau:

P_{tt} = S_{tt} \times G_{tdc}

P_{tt}: Suất tái định cư tối thiểu;

S_{tt}: Diện tích đất, nhà chung cư tối thiểu theo điểm a, b khoản 1 Điều này.

G_{tdc}: Giá đất tại khu tái định cư được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá bán nhà tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp huyện; do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại đơn vị hành chính cấp huyện khác.