Điều 9. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm
1. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Tỉnh ủy và áp dụng theo quy định tại Phụ lục số 1, số 2, số 3, số 4 kèm theo Quy định này (đối với các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quy định này).
2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với đối với chức danh quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 2 Quy định này: Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành quy chế, quy định về trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị đảm bảo theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan.
3. Trường hợp chia tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức: Nếu bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ tương đương chức vụ đảm nhiệm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trước khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì tập thể lãnh đạo có thẩm quyền căn cứ phẩm chất, năng lực, uy tín của cán bộ để thảo luận xem xét, quyết định bổ nhiệm mà không phải thực hiện quy trình nhân sự theo quy định; trường hợp bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải thực hiện quy trình nhân sự như bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ở nơi khác theo quy định.
4. Các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện công khai bản kê khai, tài sản thu nhập của nhân sự dự kiến bổ nhiệm theo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2019, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền theo quy định.