Điều 5. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
1. Khi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (Sau đây gọi chung là tổ chức).
UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận khi UBND tỉnh đã phê duyệt cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho đối tượng sử dụng đất là tổ chức, khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng do biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân).
2. Khi đã thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:
a) Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho đối tượng sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình cá nhân, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.