Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thời gian đăng ký đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
1. Tổ chức sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu 04a/ĐK.
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.
c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).
d) Văn bản ủy quyền đứng tên đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (nếu có).
đ) Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
e) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK. Đối với cơ sở tôn giáo thì trước khi thực hiện đăng ký đất đai, cơ sở tôn giáo phải thực hiện tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của UBND tỉnh.
f) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định nêu trên phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
h) Trường hợp chủ sở hữu tài sản đề nghị đăng ký, chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất nhưng chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài việc nộp hồ sơ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này, chủ sở hữu tài sản phải có giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP.
2. Trình tự, thời gian thực hiện.
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày trích đo, trích lục bản đồ địa chính, Văn phòng Đăng ký đất đai tổ chức kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; đồng thời gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật); gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai: Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính; cơ quan quản lý nhà nước về tài sản có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất đai.
d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức sử dụng đất (nếu có), văn bản của của cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có), Văn phòng Đăng ký đất đai dự thảo Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, trình UBND tỉnh phê duyệt cấp Giấy chứng nhận.
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt cấp Giấy chứng nhận.
e) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 bản Quy định này.
3. Thời gian thực hiện các công việc nêu trên không quá 35 ngày làm việc không bao gồm thời gian trích lục, trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.