vanban.org

Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao mà chưa có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2017/QĐ-UBND · 28/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 28/2014/QĐ-UBND
08/01/201849/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bản tỉnh Bắc Kạn · 1562/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao mà chưa có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận

1. Tổ chức sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà chưa có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai, hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu 04a/ĐK.

b) Bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

d) Văn bản ủy quyền đứng tên đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (nếu có).

đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

e) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK. Đối với cơ sở tôn giáo thì trước khi thực hiện đăng ký đất đai, cơ sở tôn giáo phải thực hiện tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của UBND tỉnh.

g) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định nêu trên phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

h) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

i) Trường hợp đề nghị đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất nhưng chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài việc nộp hồ sơ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g và h Khoản này, chủ sở hữu tài sản phải có giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP.

2. Trình tự, thời gian thực hiện

a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc trích lục hoặc trích đo địa chính, Văn phòng Đăng ký đất đai tổ chức kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của của cơ quan quản lý nhà nước về tài sản (nếu có), Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) và thông báo kết quả đăng ký đất đai đến người sử dụng đất.

3. Thời gian thực hiện các công việc nêu trên không quá 20 ngày làm việc không bao gồm thời gian trích lục, trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.