Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà chưa có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình, cá nhân đề nghị đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm nộp một (01) bộ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số: 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (sau đây gọi là Mẫu số 04a/ĐK);
b) Bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP);
c) Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
d) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 bản Quy định này (nếu có).
đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
e) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
f) Trường hợp đề nghị đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất nhưng chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài việc nộp hồ sơ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này, chủ sở hữu tài sản phải có giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
2. Trình tự và thời gian thực hiện khi người sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã thực hiện kiểm tra, xác nhận các nội dung được quy định tại Mục II của Mẫu đơn 04a/ĐK.
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì UBND cấp xã thông báo cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp (nếu có).
c) UBND cấp xã thực hiện việc niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
f) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất, thực hiện cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) và thông báo kết quả đăng ký đất đai đến người sử dụng đất.
g) Thời gian thực hiện các nội dung công việc trên không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (thời gian này không bao gồm thời gian trích đo, trích lục bản đồ địa chính, thời gian niêm yết công khai, xem xét, xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).
3. Trình tự và thời gian thực hiện khi người sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai, nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
a) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp (nếu có) và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc;
b) UBND cấp xã thực hiện trình tự theo quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 2 Điều này và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các nội dung theo quy định tại các Điểm d và Điểm f Khoản 2 Điều này;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất thực hiện các nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này;
đ) Thời gian thực hiện các nội dung công việc trên không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (thời gian này không bao gồm thời gian trích đo, trích lục bản đồ địa chính; thời gian niêm yết công khai, xem xét, xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định).