vanban.org

Điều 9. Cấp phép Quy hoạch các dự án đầu tư trong KKT — Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2015 Thay thế: 3456/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Quảng Ninh Ban hành 11/10/2013 Hiệu lực 21/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2777/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2777/2013/QĐ-UBND
05/11/20153456/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cấp phép Quy hoạch các dự án đầu tư trong KKT

Sau khi được chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư hoặc quyết định lựa chọn chủ đầu tư, chủ đầu tư tiến hành thủ tục cấp giấy phép Quy hoạch (đối với các trường hợp quy định cấp phép quy hoạch) để lập quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư. Giấy phép quy hoạch được cấp làm căn cứ và cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết của dự án.

1. Các trường hợp cấp phép quy hoạch:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có Quy hoạch phân khu hoặc chi tiết xây dựng được duyệt;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực đô thị có Quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 nhưng chưa đủ các căn cứ để lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc bản vẽ tổng mặt bằng;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở riêng lẻ (nhà ở biệt thự, nhà ở liên kế các loại);

- Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với lô đất;

- Trường hợp nội dung đầu tư khác hoặc không phù hợp với quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt, nếu xét thấy có cơ sở xem xét thì cơ quan có thẩm quyền cần tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị theo quy định, không thực hiện thủ tục cấp phép quy hoạch.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép quy hoạch xây dựng:

2.1. Nơi tiếp nhận, trả kết quả: Bộ phận một cửa Ban quản lý Khu kinh tế.

2.2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp phép quy hoạch (theo mẫu Ban quản lý Khu kinh tế cung cấp);

- Bản sao chứng thực văn bản Quyết định chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư hoặc Quyết định lựa chọn Chủ đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Sơ đồ vị trí địa điểm, phạm vi, ranh giới đề nghị cấp giấy phép quy hoạch, xác định bằng bản vẽ hiện trạng: Tỷ lệ 1/2.000-1/5.000 (đối với khu đất > 5 ha); Tỷ lệ 1/500- 1/2.000 (đối với khu đất < 5ha);

- Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.

- Bản tổng hợp dự kiến chỉ tiêu, tính chất sử dụng đất của quy hoạch, nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;

- Bản sao báo cáo tổng hợp nội dung các phiếu góp ý của cộng đồng dân cư có liên quan đến việc cấp phép quy hoạch xây dựng (đối với các dự án thuộc khoản 3, 4, Điều 36, Nghị định 37/2010/NĐ-CP);

- Bản sao các văn bản pháp lý của dự án có liên quan;

* Số lượng hồ sơ: 05 bộ

2.3. Trình tự giải quyết thủ tục:

a. Đối với Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có Quy hoạch phân khu được duyệt: Thời hạn giải quyết 35 ngày.

- Trong thời gian 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ban quản lý Khu kinh tế lấy ý kiến tham gia của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, các ngành liên quan (nếu cần thiết). Thời hạn tham gia ý kiến là 15 ngày.

- Trong thời gian 06 ngày sau khi hết thời hạn lấy ý kiến tham gia, Ban quản lý Khu kinh tế trình UBND phê duyệt cấp giấy phép quy hoạch. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện trình UBND tỉnh giải quyết thì trả lời Nhà đầu tư bằng văn bản.

- UBND tỉnh xem xét, giải quyết trong thời gian 10 ngày.

- Ban quản lý Khu kinh tế trả kết quả trong thời gian 01 ngày từ ngày tiếp nhận kết quả từ Văn phòng UBND tỉnh.

b. Đối với dự án đầu tư khác: thời hạn giải quyết 25 ngày.

- Trong thời gian 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ban quản lý Khu kinh tế lấy ý kiến tham gia của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, các ngành liên quan (nếu cần thiết). Thời hạn tham gia ý kiến là 15 ngày.

- Trong thời gian 06 ngày sau khi hết thời hạn tham gia ý kiến, Ban quản lý Khu kinh tế thẩm định, cấp giấy phép Quy hoạch. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời nhà đầu tư bằng văn bản;

- Ban quản lý Khu kinh tế trả kết quả trong thời hạn 01 ngày từ ngày phát hành giấy phép quy hoạch.

3. Thời hạn của giấy phép quy hoạch:

- Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt quy hoạch chi tiết.

- Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu tư.