vanban.org

Điều 15. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2015 Thay thế: 3456/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Quảng Ninh Ban hành 11/10/2013 Hiệu lực 21/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2777/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2777/2013/QĐ-UBND
05/11/20153456/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Các dự án không phải đăng ký đầu tư:

- Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

- Trong trường hợp Nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Quy định này.

2. Các dự án phải đăng ký đầu tư: Các dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư; khoản 1, Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP. Trường hợp Nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư và yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Các dự án phải đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư: Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì Nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

4. Hồ sơ đề nghị Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư: Theo phụ lục số 5 kèm theo Quy định này.

5. Giải quyết thủ tục:

5.1. Các dự án thuộc diện đăng ký đầu tư (không cấp Giấy chứng nhận đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư: Nhà đầu tư nộp hồ sơ, nhận kết quả tại bộ phận một cửa Ban quản lý Khu kinh tế. Thời gian giải quyết: 01 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

5.2. Các dự án đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Nhà đầu tư nộp hồ sơ, nhận kết quả tại bộ phận một cửa Ban quản lý Khu kinh tế.

a. Tổng thời gian thẩm định hồ sơ, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trả kết quả tại Ban quản lý Khu kinh tế là 07 ngày.

b. Đối với các hồ sơ cần phải xin ý kiến của các Sở, ngành, địa phương liên quan hoặc nội dung xin ưu đãi đầu tư thì thời gian thẩm định, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, trả kết quả là 10 ngày.

- Trong đó thời gian các đơn vị tham gia ý kiến là 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, hồ sơ lấy ý kiến tham gia theo quy định.