vanban.org

Điều 18. Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2015 Thay thế: 3456/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Quảng Ninh Ban hành 11/10/2013 Hiệu lực 21/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2777/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2777/2013/QĐ-UBND
05/11/20153456/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

1. Dự án đầu tư được điều chỉnh theo các quy định của pháp luật liên quan. Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh đối với các dự án đầu tư điều chỉnh thuộc các trường hợp sau:

- Các dự án đầu tư trong nước sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

- Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư, tiến độ thực hiện, ưu đãi đầu tư (nếu có).

3. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:

a. Dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định không phải đăng ký điều chỉnh tại Khoản 2 Điều này.

b. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 52, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

c. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý KKT cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho nhà đầu tư. Đối với các hồ sơ cần phải xin ý kiến của các Sở, Ngành liên quan hoặc nội dung xin ưu đãi đầu tư thì thời gian thẩm định là 08 ngày.

4. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư:

a. Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

b. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 52, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

c. Ban quản lý KKT tổ chức thẩm tra những nội dung điều chỉnh và cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho Nhà đầu tư trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.