vanban.org

Điều 34. Thẩm tra thiết kế - dự toán xây dựng công trình — Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2015 Thay thế: 3456/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Quảng Ninh Ban hành 11/10/2013 Hiệu lực 21/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2777/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2777/2013/QĐ-UBND
05/11/20153456/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Thẩm tra thiết kế - dự toán xây dựng công trình

1. Thủ tục thẩm tra thiết kế - dự toán của cơ quan quản lý nhà nước áp dụng đối với các dự án phải xác định giá đất để làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính của Nhà đầu tư với Nhà nước.

2. Thẩm tra thiết kế kỹ thuật - dự toán đối với công trình thực hiện 3 bước hoặc Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán đối với công trình thực hiện thiết kế 2 bước.

3. Trình tự, thủ tục thẩm tra thiết kế - dự toán:

3.1 Thành phần hồ sơ:

- Quyết định chấp thuận đầu tư của dự án (bản sao chứng thực);

- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng kèm theo hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng xây dựng (bản sao);

- Thuyết minh, Tổng mức đầu tư của dự án;

- Thiết kế cơ sở của dự án;

- Hồ sơ về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, thiết kế;

- Tài liệu khảo sát xây dựng có liên quan đến bước thiết kế;

- Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, tổng hợp khối lượng;

- Dự toán của các hạng mục hoặc Tổng dự toán xây dựng;

- Báo cáo thẩm tra thiết kế - dự toán của đơn vị Tư vấn độc lập do Nhà đầu tư thuê.

* Số lượng hồ sơ: 03 bộ

3.2. Nơi tiếp nhận, trả kết quả: Bộ phận 01 cửa Ban quản lý KKT.

3.3. Trình tự giải quyết thủ tục:

- Trong thời gian 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ban quản lý KKT gửi 03 bộ hồ sơ tới Sở Xây dựng để thẩm tra.

- Sở Xây dựng thẩm tra và có văn bản về kết quả thẩm tra gửi về Ban quản lý KKT (số lượng 02 bộ hồ sơ có đóng dấu thẩm tra trên hồ sơ thiết kế, dự toán và 03 văn bản kết quả thẩm tra) trong thời hạn 25 ngày.

- Ban quản lý KKT tổng hợp, trả kết quả thẩm tra cho Nhà đầu tư trong thời hạn 01 ngày sau khi nhận được kết quả thẩm tra. Đồng thời gửi kết quả thẩm tra tới Sở Tài chính.

4. Nội dung thẩm tra:

4.1 Nội dung thẩm tra thiết kế:

- Năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện khảo sát thiết kế theo quy định của pháp luật.

- Sự phù hợp của thiết kế với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;

- Sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với thiết kế cơ sở.

4.2 Nội dung thẩm tra dự toán hoặc tổng dự toán:

- Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình.

- Xác định giá trị dự toán (Tổng dự toán) công trình.