vanban.org

Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư — Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2015 Thay thế: 3456/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Quảng Ninh Ban hành 11/10/2013 Hiệu lực 21/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2777/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2777/2013/QĐ-UBND
05/11/20153456/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2777/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư điều chỉnh đối với các trường hợp sau đây:

- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, dịch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

- Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án.

2. Khi điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng sử dụng đất. Chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án.

3. Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư:

3.1. Tiếp nhận, trả kết quả: Tại bộ phận một cửa Ban quản lý KKT.

3.2. Thành phần hồ sơ như quy định đối với Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo Điều 31 Quy định này, trong đó chỉ rõ phần đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh.

3.3. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND tỉnh: Số lượng 05 bộ hồ sơ.

- Ban quản lý KKT xem xét, lấy ý kiến của các sở, ngành, địa phương liên quan (nếu cần thiết). Thời hạn tham gia ý kiến là 15 ngày.

- Trong thời gian 05 ngày sau khi hết thời hạn tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan. Ban quản lý KKT tổng hợp ý kiến tham gia, thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- UBND tỉnh xem xét, giải quyết trong thời gian 08 ngày.

- Ban quản lý KKT trả kết quả trong thời gian 01 ngày sau khi nhận kết quả từ Văn phòng UBND tỉnh.

3.4. Đối với những dự án thuộc phạm vi lấy ý kiến hoặc thẩm định của Bộ Xây dựng: Số lượng 08 bộ hồ sơ.

- Trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý KKT có văn bản báo cáo UBND tỉnh và dự thảo văn bản của UBND tỉnh để gửi về Bộ Xây dựng (kèm theo 03 bộ hồ sơ).

- Theo quy định, thời hạn xem xét và trả lời của Bộ Xây dựng là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ dự án. Trong trường hợp Bộ Xây dựng phải lấy ý kiến các Bộ ngành có liên quan thì tổng thời gian xem xét trả lời không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ dự án.

- Ban quản lý KKT tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh giải quyết hoặc trả kết quả theo quy định như đối với thủ tục đề xuất chấp thuận đầu tư.