Điều 6. Quản lý quy hoạch, đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
1. Đường bộ
- Nghiên cứu các cơ chế, chính sách kêu gọi đầu tư phát triển mạng lưới giao thông thông đường bộ theo định hướng quy hoạch đã được duyệt;
- Các quy hoạch khác liên quan cần phù hợp với quy hoạch GTVT đã được phê duyệt. Quản lý Quy hoạch, đầu tư xây dựng đường đô thị, hầm đường bộ, cống ngầm, cầu đường bộ tuân thủ quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012;
- Việc kết nối giao thông vào đường cao tốc được thực hiện theo thiết kế kỹ thuật của tuyến đường, đúng quy định của pháp luật; Việc quy hoạch đường nhánh đấu nối quốc lộ phải phù hợp với quy hoạch điểm đấu nối vào quốc lộ và phải có quy hoạch riêng.
- Khi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cần phối hợp với các hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan; việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật; bảo đảm cấp kỹ thuật đường bộ, cảnh quan, bảo vệ môi trường quy định tại Điều 46, Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008.
đ) Quản lý thi công công trình trên đường bộ đang khai thác tuân thủ Điều 47 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12.
- Xây dựng đoạn đường giao với đường sắt tuân thủ luật Giao thông đường bộ và luật giao thông đường sắt.
g) Quy định quản lý đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí đường bộ Điều 51 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12. Quản lý phân loại đường bộ, thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường bộ theo Khoản 1 Điều 39 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.
h) Quản lý đặt số hiệu và mã số đường tỉnh tuân thủ quy định tại Điều 29, Điều 30 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011; Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010. Đặt tên đường đô thị tuân thủ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
i) Hệ thống giao thông nông thôn phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình quy hoạch xây dựng theo QCVN 14:2009/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng nông thôn”. Phát triển mạnh và hiện đại hóa giao thông vận tải nông thôn, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp - Nông thôn, đáp ứng tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, gắn kết được mạng giao thông vận tải nông thôn với mạng giao thông vận tải thành phố, tạo sự liên hoàn, thông suốt.
k) Phát triển giao thông vận tải đi đôi với bảo tồn di sản, du lịch sinh thái, kiểm soát ô nhiễm, giảm nhẹ tác động do tái định cư, thay đổi sử dụng đất, tạo việc làm. Đảm bảo các khoảng lùi về an toàn giao thông, bảo vệ kênh thủy lợi và hành lang cách ly các tuyến hạ tầng kỹ thuật đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Đường thủy nội địa
- Xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa của địa phương trên cơ sở quy hoạch vùng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa thực hiện theo Khoản 4 Điều 10 Luật Giao thông đường thủy nội địa.
- Việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phải tuân theo quy hoạch, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện an toàn giao thông cho mọi đối tượng tham gia giao thông và tuân theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đê điều và phòng, chống lụt, bão thực hiện theo luật Giao thông đường thủy nội địa.
- Quản lý bảo trì, cải tạo, nâng cấp đường thủy nội địa, thiết kế công trình có liên quan đế đường thủy nội địa quốc gia (Sông Hương, Phá Tam Giang) căn cứ trên cơ sở quản lý phân cấp đường thủy nội địa quy định tại Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13/9/2012. Phân cấp đường thủy nội địa do địa phương quản lý theo phân cấp của địa phương tại Quyết định số 689/QĐ-UBND ngày 12/3/2013 trên cơ sở tuân thủ TCVN 5664:2009 theo Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2009.
- Tuyến đường thủy nội địa đã được công bố, quản lý phải được lắp đặt và duy trì hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa. Chủ công trình, tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại trên đường thủy nội địa có trách nhiệm lắp đặt kịp thời và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định trong suốt thời gian xây dựng công trình hoặc thời gian tồn tại vật chướng ngại đó theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Luật Giao thông đường thủy nội địa.
đ) Việc xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan; tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa;
- Quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tuân thủ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012;
g) Đầu tư xây dựng khu neo đậu tránh trú bão tuân thủ Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 09/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
h) Quản lý dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa tuân thủ Điều 16, 18, 19, 20 Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011.
3. Đường biển
- Lập, phê duyệt, quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địa phương và xu thế phát triển hàng hải thế giới; Ngành, địa phương khi lập quy hoạch xây dựng công trình có liên quan đến cảng biển và luồng hàng hải phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Khoản 20 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật Hàng hải; Khoản 1 Điều 10 Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012.
- Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng luồng hàng hải tuân thủ Điều 14 của Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08/5/2013, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
- Việc đầu tư xây dựng cảng biển và luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan theo quy định tại Khoản 21 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật Hàng hải, Khoản 2 Điều 11 Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012.
- Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 và của pháp luật có liên quan.
đ) Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng hàng hải theo quy định tại Khoản 21 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật Hàng hải; Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012.
- Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải tuân thủ Điều 12 Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 và Điều 6 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08/5/2013. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển tuân thủ Điều 13 Nghị định 21/2012/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08/5/2013.
g) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời tuân thủ quy định tại Điều 31 Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
h) Nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng để đảm bảo độ sâu của luồng theo chuẩn tắc thiết kế ban đầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định (không bao gồm công tác nạo vét đầu tư xây dựng mới luồng hàng hải); sửa chữa và nâng cấp hệ thống báo hiệu hàng hải theo quy định tại Điều 32 Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012.
4. Đường sắt
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Thừa Thiên Huế là cơ sở để lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt đã được phê duyệt; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn kết với quy hoạch phát triển các loại hình giao thông vận tải công cộng khác. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo thực hiện theo Khoản 2 Điều 14 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch và dự án đã được phê duyệt, bảo đảm tính đồng bộ theo cấp kỹ thuật đường sắt, bảo đảm cảnh quan, bảo vệ môi trường theo Khoản 1, Khoản 2, Điều 18 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
- Kết nối các tuyến đường sắt tuân thủ Điều 19 Luật Đường sắt, Thông tư số 05/2011/TT-BGTT của Bộ Giao thông vận tải; Khổ đường sắt và tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt tuân thủ Điều 19 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
đ) Thiết kế Ga đường sắt phải tuân theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 21 của Luật Đường sắt và các quy định có liên quan.
e) Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt phải được xây dựng, lắp đặt đầy đủ phù hợp với cấp kỹ thuật và loại đường sắt; kiểm tra định kỳ để công trình, thiết bị báo hiệu thường xuyên hoạt động tốt quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
g) Quy định nút giao giữa Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ, chủ đầu tư xây dựng mới và nơi được phép xây dựng đường ngang tuân thủ Điều 23 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
h) Quy định đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau tuân thủ Điều 24 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
i) Xây dựng công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt tuân thủ Điều 33 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
k) Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt tuân thủ Điều 34 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
l) Quy định điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị tuân thủ Điều 57 của Luật Đường sắt; yêu cầu cơ bản khi xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị tuân thủ Điều 58 của Luật Đường sắt; yêu cầu đối với cầu, hầm, ga, bến đỗ của đường sắt đô thị tuân thủ Điều 59 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005.
m) Quản lý Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt tuân thủ Điều 7 của Nghị định 109/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006.
n) Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.
o) Quản lý Quy hoạch, đầu tư xây dựng, sử dụng hầm đường sắt, cống ngầm và cầu đường sắt tuân thủ quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012.
ô) Quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ với đường sắt thực hiện theo Quyết định số 08/2014/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải.
5. Đường hàng không
Việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong cảng hàng không, sân bay hiện có phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay và quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng; Bộ Giao thông vận tải quản lý, giám sát việc đầu tư xây dựng, bảo trì, sửa chữa, duy trì đủ điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Điều 58 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QHH11 ngày 29/6/2006 và Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014.