vanban.org

Điều 4. Quy định về tổ chức, quản lý quy hoạch phát triển vận tải — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 21/07/2015 Hiệu lực 31/07/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về tổ chức, quản lý quy hoạch phát triển vận tải

1. Vận tải đường bộ

Tuân thủ các quy định tại Nghị định, Thông tư hiện hành có liên quan đến vận tải đường bộ và Quy định về tổ chức, quản lý quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2394/QĐ-UBND ngày 11/11/2014.

  1.  Vận tải đường thủy nội địa
  1.  Lập, tổ chức thực hiện quy hoạch bến thủy nội địa trong phạm vi tỉnh quản lý. Đối với bến thủy nội địa trên tuyến sông Hương, Phá Tam Giang trước khi phê duyệt phải lấy ý kiến của Cục đường thủy nội địa Việt Nam.
  2. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa với giá thành vận tải hợp lý; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải thủy nội địa; đảm bảo an toàn và thân thiện môi trường. Nâng cao năng lực đội ngũ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
  3.  Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải tiếp cận, thụ hưởng những ưu đãi từ chính sách hỗ trợ của Chính phủ như chính sách thuế, lệ phí, tín dụng, khuyến khích phát triển lực lượng phương tiện thủy nội địa, khuyến khích phát triển hoạt động vận tải đường thủy nội địa, hỗ trợ cho các tàu, thuyền đánh bắt cá phục vụ ngư dân…
  4.  Nâng cao năng lực các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh logistics, phát triển dịch vụ thuê ngoài 3PL; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics; đẩy mạnh cải cách hành chính đặc biệt là thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức hoạt động dịch vụ logistics, khuyến khích thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics... thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa.

đ) Tăng cường công tác quản lý, bảo trì, lắp đặt đầy đủ hệ thống phao tiêu báo hiệu, đảm bảo độ sâu chạy tàu an toàn 24/24 giờ; Áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, xếp dỡ, vận tải nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm thực hiện theo Quyết định số 4120/QĐ-BGTVT ngày 16/12/2013 Phê duyệt Đề án “Các giải pháp thúc đẩy phát triển vận tải thủy nội địa”

e) Công bố, cấp và cấp lại giấy phép hoạt động đối với các bến thủy nội địa, bến khách ngang sông thuộc địa giới hành chính của tỉnh. Cấp phép đối với bến thủy nằm trong vùng nước cảng biển thuộc địa giới hành chính của địa phương. Công bố đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia ủy quyền quản lý, đường thủy nội địa địa phương. Công bố luồng tuyến vận tải đường thủy nội địa do địa phương quản lý.

g) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển phương tiện; kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa; kế hoạch ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu và phòng chống bão lụt; kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch chuyên ngành vận tải thủy nội địa, …

h) Lập các dự án mở mới tuyến đường thủy nội địa phục vụ khách du lịch, tham quan lễ hội;

i) Tăng cường khả năng kết nối đa phương trong vận tải để nâng cao tỷ trọng vận tải hàng hóa côngtenơ thông qua vận tải đường thủy nội địa trong thời gian tới, nâng cao năng lực vận tải và tái cân đối đầu tư công về vận tải theo hướng ưu tiên hơn cho vận tải đường thủy, cũng như nhiều yêu cầu khác để phát huy tiềm năng vận tải đường thủy nội địa;

k) Phân loại và điều chỉnh; công bố mở, đóng luồng tuyến đường thủy nội địa, thông báo luồng lạch đường thủy nội địa do địa phương quản lý đảm bảo an toàn giao thông thủy nội địa theo Thông tư số 70/2014/TT-BGTVT ngày 05/12/2014, quy định về quản lý đường thủy nội địa.

l) Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là là các đối tượng có liên quan đến hoạt động giao thông thủy nội địa.

m) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động đào tạo người điều khiển phương tiện, đăng kiểm, thiết kế, thi công phương tiện giao thông đường thủy nội địa.

n) Tổ chức, quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa tuân thủ điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa quy định tại Nghị định 110/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/11/2014.

o) Tuân thủ các quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V và Điều 70 Chương VI, các điều Chương VII của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11; Khoản 1, Khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Điều 1, Khoản 1 Điều 2 Luật số 48/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH          11 ngày 17/6/2014 và các quy định quản lý có liên quan đến vận tải thủy, Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 có hiệu lực ngày 01/5/2015 thay thế Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

3. Vận tải đường biển

Tuân thủ các quy định tại Chương II, Chương III của Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 14/06/2005; quy định tại Chương III Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012.

4. Vận tải đường sắt

Tuân thủ các quy định tại các chương III, các Điều 46, 47, 48, 49 thuộc Chương IV và Chương VI, VII của Luật Đường sắt Việt Nam; Quy chế kinh doanh vận tải đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 1339/QĐ-ĐS ngày 21/12/2011 của Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam, Nghị định 175/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 về quy định, quy chế, điều lệ liên quan khác, Nghị định 14/2015/NĐ-CP ngày 13/2/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt thay thế Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 và Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012.

5. Vận tải hàng không

Tuân thủ các quy định tại Chương II, Chương IV, Chương V, Chương VI, Chương VII, Chương VIII, Chương IX của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014.