vanban.org

Điều 5. Quy định Quản lý đất giao thông và phạm vi bảo vệ hành lang kết cấu hạ tầng giao thông — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 21/07/2015 Hiệu lực 31/07/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định Quản lý đất giao thông và phạm vi bảo vệ hành lang kết cấu hạ tầng giao thông

1. Đất giao thông

a) Đất giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế phải bao gồm đất phần công trình và đất hành lang an toàn công trình. Đến năm 2020, tỉnh Thừa Thiên Huế cần phải dành tối thiểu 17.834 ha cho phát triển giao thông vận tải, đến năm 2030, cần dành 22.024 ha đất cho phát triển GTVT.

b)  Đất giao thông vận tải đô thị

Đối với đô thị xây dựng mới, tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải bảo đảm theo loại đô thị như sau:

- Đô thị loại I: 23 % đến 25 %;

- Đô thị loại II: 21 % đến 23 %;

- Đô thị loại III: 18 % đến 20 %;

- Đô thị loại IV, loại V: 16 % đến 18 %.

Quy định dành quỹ đất cho giao thông đô thị đạt 16 - 25 % diện tích đất xây dựng đô thị.

2. Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông

Bảo vệ và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ thống nhất các loại hình giao thông vận tải đối ngoại như: Đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường thủy nội địa, đường biển.

  1.  Đối với đường bộ:

Quy định rõ các tuyến đường bộ được bố trí trong bản đồ quy hoạch giao thông, trong đó xác định rõ quy mô tính chất các đường. Quy định các tuyến đường cảnh quan, các tuyến đường chính, đường tốc độ cao đi qua đô thị hoặc các khu vực dân cư phải có đường gom. Các tuyến đường xây mới cần chú ý thiết kế tách làn cho các loại phương tiện như làn cho vận tải công cộng. Lưu ý cần quản lý chặt chẽ các tuyến đường quy hoạch theo lộ giới quy định, đặc biệt các hành lang đường cao tốc, đường sắt quốc gia và các hành lang các tuyến đường có đường sắt đô thị.

Hành lang bảo vệ các công trình giao thông đường bộ phải tuân thủ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 19/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010.

Kế hoạch lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2014 - 2020 thực hiện theo Quyết định số 994/2014/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

b)          Đối với đường thủy nội địa:

Phạm vi bảo vệ tuyến và các công trình đường thủy phải tuân thủ các quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Luật Đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004; Khoản 6 Điều 1 của Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 70/2014/TT-BGTVT ngày 05/12/2014, quy định về quản lý đường thủy nội địa.

c)          Đối với cảng biển và luồng hàng hải:

Phạm vi bảo vệ hành lang an toàn cảng biển và luồng hàng hải tuân thủ Bộ Luật hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hàng hải năm 2005; Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải.

d) Đối với đường sắt:

Hành lang bảo vệ tuyến và công trình đường sắt phải tuân thủ theo các quy định của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội, Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, Thông tư số 37/2014/TT-BGTVT ngày 03/9/2014, quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

Kế hoạch lập lại trật tự an toàn giao thông đường sắt giai đoạn 2014 - 2020 thực hiện theo Quyết định 994/2014/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

đ) Đối với đường hàng không:

Phạm vi bảo vệ các công trình hàng không phải tuân thủ các quy định của Luật Hàng không dân dụng số 66/2006/QH11 ngày 16/5/2006, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014, Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay.

3. Quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đô thị

Mở rộng đúng lộ giới quy hoạch một số tuyến đường thật cần thiết để giải quyết tình trạng ùn tắt giao thông và cảnh quan đô thị.

Đối với các khu đô thị mới tại các khu vực nội thành mới và huyện, ngoại thành, khi xây dựng phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế mặt cắt ngang đường theo cấp, loại đường đô thị. 

Quản lý xây dựng đường đô thị phải tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các tuyến theo quy hoạch được duyệt.

4. Quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông nông thôn

Hệ thống giao thông nông thôn phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình đầu tư xây dựng theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14: 2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng nông thôn.