vanban.org

Điều 16. Dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa. — Thông tư 23/2011/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2015 Thay thế: 70/2014/TT-BGTVT · 05/12/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 70/2014/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa · 70/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thuỷ nội địa · 23/2011/TT-BGTVT
01/02/201570/2014/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2011/TT-BGTVT › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thuỷ nội địa.

1. Các dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa khi lập dự án đầu tư phảỉ có ý kiến thoả thuận bằng văn bản và trước khi thi công công trình phải có ý kiến chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa.

2. Các dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa bao gồm:

a) Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, bến phà, cảng bến bốc xếp hàng hóa và đón trả hành khách, các công trình nổi trên đường thủy nội địa;

b) Xây dựng đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng;

c) Xây dựng công trình kè, đập, công trình chỉnh trị khác (trừ công trình khẩn cấp phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê);

d) Xây dựng cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng;

đ) Thi công nạo vét luồng (trừ nạo vét bảo trì đường thủy nội địa hàng năm);

e) Khai thác tài nguyên;

g) Thi công trục vớt, thanh thải vật chướng ngại.