vanban.org

Điều 24. Quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển — Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2017/NĐ-CP · 10/05/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2014/NĐ-CP · 20/11/2014
Chính phủ Ban hành 21/03/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 21/2012/NĐ-CP
05/01/2015109/2014/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/06/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 71/2006/NĐ-CP
Nghị định số 160/2003/NĐ-CP Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam · 160/2003/NĐ-CP
Nghị định số 24/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ · 24/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 21/2012/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển

1. Cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển chỉ được phép tiếp nhận tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa.

2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển theo quy định của pháp luật có liên quan; trước khi trả lời chủ đầu tư về việc thỏa thuận cho phép đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa, cảng cá trong vùng nước cảng biển phải lấy ý kiến bằng văn bản của Cảng vụ hàng hải khu vực.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc quản lý hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển.