vanban.org

Điều 19. Thẩm quyền của cơ quan Thanh tra — Quyết định 27/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/04/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 06/04/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 03/04/2015
Bình Dương Ban hành 02/08/2010 Hiệu lực 12/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 27/2010/QĐ-UBND
16/04/201512/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/201511/2015/QĐ-UBNDThay thế 12/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thẩm quyền của cơ quan Thanh tra

1. Chánh Thanh tra tỉnh có thẩm quyền:

a) Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các sở, ban, ngành giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật, hoặc kết luận vụ việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định.

2. Chánh Thanh tra cấp huyện có thẩm quyền:

a) Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật hoặc kết luận vụ việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định.

3. Không xem xét giải quyết đối với những đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. Trường hợp người tố cáo có ghi địa chỉ, ký tên nhưng không cung cấp được tài liệu và chứng cứ liên quan đến việc mình tố cáo thì giải quyết như sau:

- Đơn do người tố cáo gửi trực tiếp tại nơi tiếp công dân, thì cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân trả lại đơn cho người tố cáo;

- Nếu đơn gửi gửi qua các nguồn chuyển đến, thì cơ quan chuyên môn được giao thẩm tra xác minh có trách nhiệm mời người tố cáo đến làm việc nói rõ không giải quyết.