vanban.org

Điều 12. Trình tự, thủ tục thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 27/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/04/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 06/04/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 03/04/2015
Bình Dương Ban hành 02/08/2010 Hiệu lực 12/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 27/2010/QĐ-UBND
16/04/201512/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/201511/2015/QĐ-UBNDThay thế 12/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2010/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự, thủ tục thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình tự thụ lý đơn, thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định như sau:

a) Thẩm tra, xác minh đơn:

* Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung, tính chất từng vụ việc tranh chấp đất đai và khiếu nại để giao cho cơ quan chuyên môn hoặc giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết theo quy định. Cụ thể:

- Thanh tra tỉnh thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết lần hai hoặc vụ việc đã có quyết định giải quyết lần hai và lần cuối cùng nhưng còn tiếp khiếu.

- Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc tranh chấp đất đai và vụ việc khiếu nại quyết định hành chính và hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.

- Sở Xây dựng thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.

- Các sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc đã có quyết định giải quyết của cơ quan, đơn vị trực thuộc sở và cấp tương đương nhưng còn khiếu nại tiếp.

* Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét giải quyết lại đối với quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai khi có một trong các điều kiện sau:

- Tổng Thanh tra, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có văn bản yêu cầu xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

- Quyết định giải quyết khiếu nại được phát hiện có tình tiết mới mà tình tiết mới đó chứng tỏ nội dung vụ việc chưa phù hợp với sự thật khách quan, có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục khi thẩm tra xác minh, kết luận và giải quyết gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức;

- Nội dung quyết định giải quyết áp dụng sai chính sách, pháp luật trong quá trình giải quyết khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại không đúng thẩm quyền.

b) Thời hạn thụ lý đơn:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người khiếu nại đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật sửa đổi bổ, sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thụ lý đơn và giao cho cơ quan chuyên môn thẩm tra xác minh và báo cáo theo quy định.

c) Việc khiếu kiện quyết định hành chính tại Tòa án nhân dân:

Trường hợp có khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tòa án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn đại diện tham dự phiên tòa. Thủ trưởng cơ quan được ủy quyền đại diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghĩa vụ theo phạm vi ủy quyền và quy định pháp luật.

2. Thời hạn thẩm tra, xác minh và báo cáo đề xuất giải quyết đơn:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh đơn có văn bản phân công cán bộ thẩm tra xác minh làm rõ vụ việc. Đối với vụ việc chưa có đủ hồ sơ, tài liệu, cán bộ được phân công có kế hoạch làm việc với người khiếu nại, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan và thẩm tra xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật.

b) Thời hạn thẩm tra xác minh đơn, tính kể từ ngày được Thủ trưởng cơ quan có văn bản phân công thẩm tra xác minh đơn, cụ thể như sau:

- Đối với vụ việc khiếu nại lần đầu không quá 20 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra xác minh đối với vụ việc khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày làm việc.

- Vụ việc khiếu nại lần hai hoặc khiếu nại lần cuối cùng không quá 35 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày làm việc.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra xác minh đối với vụ việc khiếu nại lần hai không quá 45 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 55 ngày làm việc.

c) Thời hạn Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh vụ việc gửi báo cáo kết luận, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn thẩm tra xác minh nêu tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Báo cáo kết quả thẩm tra xác minh vụ việc gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh phải kèm hồ sơ, tài liệu có liên quan và kèm theo bản thảo quyết định giải quyết (hoặc công văn trả lời đơn) thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Thanh tra tỉnh một bộ để theo dõi.