Điều 14. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra, xác minh và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Về giải quyết bồi thường, giải tỏa đối với các dự án thuộc thẩm quyền phân cấp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và ban hành quyết định giải quyết bồi thường đúng theo trình tự, thủ tục quy định pháp luật.
b) Khi nhận đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cấp mình (bao gồm cả quyết định bồi thường) và quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung và tính chất vụ việc để có văn bản giao cho cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm tra xác minh và báo cáo, kiến nghị giải quyết theo quy định.
c) Đối với đơn tranh chấp đất đai phải xác định rõ tính pháp lý vụ việc và thẩm quyền giải quyết ngay từ khi tiếp nhận đơn và người đứng đơn tranh chấp đã cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan. Đồng thời, chỉ đạo giải quyết đơn thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2003.
2. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Khi có phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân ở cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo hòa giải kịp thời và có biện pháp ngăn chặn tại chỗ, không để phát sinh phức tạp. Nếu có vụ việc phức tạp xảy ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhanh chóng cử cán bộ cấp mình hỗ trợ Tổ hoà giải (hoặc Hội đồng hoà giải) nhằm ổn định tình hình, đồng thời xác minh vụ việc và thu thập chứng cứ pháp lý để làm cơ sở hòa giải.
Sau khi có kết quả xác minh và thu thập chứng cứ pháp lý vụ việc, Tổ hoà giải (hoặc Hội đồng hoà giải) báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở tổ chức hòa giải đạt chất lượng và hiệu quả. Thời hạn tổ chức hòa giải thực hiện đúng theo quy định của Pháp lệnh hòa giải và điểm 4.1, khoản 4, mục IV Thông tư số 01/2005/TT-BTNMTngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Đối với vụ việc tranh chấp đất đai phải thông qua Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã để hòa giải, kể cả vụ việc tranh chấp đã có một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Nội dung hòa giải phải đảm bảo đúng nguyên tắc và pháp luật quy định.
c) Các biên bản hòa giải (thành hoặc không thành) phải có ý kiến kết luận của người chủ trì, có chữ ký của các bên đương sự và có xác nhận của Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc mâu thuẫn hoặc tranh chấp đất đai.
3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thời hạn thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã) tổ chức vận dụng thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Quy định này.