vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền giải quyết — Quyết định 27/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/04/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 06/04/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 03/04/2015
Bình Dương Ban hành 02/08/2010 Hiệu lực 12/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 27/2010/QĐ-UBND
16/04/201512/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/201511/2015/QĐ-UBNDThay thế 12/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2010/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền giải quyết

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác cùng cấp tổ chức hòa giải việc tranh chấp đất đai ở cơ sở.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết lần đầu đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.

3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

4. Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết đơn khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết:

a) Giải quyết lần đầu đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc quyền quản lý và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

b) Giải quyết lần hai, lần cuối cùng đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nội dung thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh) đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại tiếp.